Với một tập hợp hữu hạn, ta đo kích thước của nó bằng số phần tử. Đối với các tập hợp vô hạn, việc so sánh kích thước được thực hiện thông qua các song ánh.
Category: ProofWiki
Existence of Non-Trivial Solutions in Homogeneous Linear Systems
Định lý. Cho hai số nguyên dương và một bảng các số thực (phức, hữu tỷ)
có cỡ
. Khi đó, hệ phương trình
luôn có nghiệm thực (tương ứng phức, hữu tỷ) không tầm thường.
Chứng minh. Ta chứng minh đồng thời cho các hệ có hệ số trong mỗi trường bằng quy nạp theo số phương trình
.
Với , ta có
. Nếu mọi hệ số
đều bằng
thì có thể lấy
. Nếu không, chọn
sao cho
và chọn
. Đặt
Đây là một nghiệm không tầm thường.
Giả sử kết luận đúng với mọi hệ gồm phương trình và có số ẩn lớn hơn
. Xét hệ gồm
phương trình với
. Nếu phương trình thứ
có mọi hệ số bằng
, bỏ phương trình ấy rồi áp dụng giả thiết quy nạp.
Trong trường hợp còn lại, bằng cách đổi thứ tự các ẩn, ta có thể giả sử . Từ phương trình thứ
, suy ra
Thay vào phương trình đầu, ta được hệ thuần nhất
Hệ này có ẩn và các hệ số vẫn thuộc
. Theo giả thiết quy nạp, nó có nghiệm
không tầm thường. Xác định
bằng công thức trên, ta thu được một nghiệm của hệ ban đầu. Nghiệm này không tầm thường vì ít nhất một trong các số
khác
.
Vậy kết luận đúng với mọi .
Đây là một kết quả hữu ích khác về hệ phương trình tuyến tính nhiều ẩn https://nttuan.org/2007/10/21/siegel/
Continuous Solutions of d’Alembert’s Functional Equation
Dưới đây là một tài liệu trình bày trọn vẹn các bước chứng minh cho phương trình hàm d’Alembert đối với lớp hàm liên tục. Tài liệu gồm hai phần chính: Định lý 1 cho hàm liên tục và Định lý 2 mở rộng cho hàm dương
.
The Chinese Remainder Theorem and Its Generalization
Định lý (Định lý phần dư Trung Hoa). Cho các số nguyên dương ;
,
,
,
thỏa mãn
với mọi chỉ số khác nhau
và
. Khi đó hệ phương trình đồng dư
có nghiệm duy nhất modulo với mỗi
số nguyên
,
,
,
.
Chúng tôi giới thiệu hai chứng minh của định lí này.
Chứng minh thứ nhất. Phần duy nhất là đơn giản, sau đây ta chứng minh phần tồn tại. Với mỗi , tồn tại số nguyên
để
Ta thấy là một nghiệm của hệ.
Chứng minh thứ hai. Đặt . Dễ thấy ánh xạ
là một song ánh từ tập các lớp đến bộ các lớp
.
Hệ quả. Cho các số nguyên dương ;
,
,
,
và các số nguyên
. Khi đó hệ phương trình đồng dư
có nghiệm khi và chỉ khi với mọi cách chọn hai chỉ số phân biệt
và
.
Chứng minh. Điều kiện cần là hiển nhiên, ta chứng minh với mọi
là điều kiện đủ để hệ có nghiệm.
Nếu thì khẳng định đúng, nếu không, gọi
là các ước nguyên tố của
. Với mỗi
, gọi
là chỉ số thỏa mãn
Theo định lý phần dư Trung Hoa, tồn tại số nguyên sao cho
với mọi . Dễ thấy
là nghiệm của hệ phương trình đồng dư đã cho.
A Proof of the Lifting The Exponent Lemma
Định lý 1 (Bổ đề nâng số mũ). Cho hai số nguyên lẻ và số nguyên dương
. Khi đó:
(1) nếu là số lẻ thì
(2) nếu là số chẵn thì
Chứng minh. (1) đúng hiển nhiên. Bây giờ ta chứng minh (2).
Viết với
là số nguyên dương và
là số nguyên lẻ. Ta có:
và trong các thừa số ở vế phải, trừ hai thừa số đầu, tất cả các thừa số còn lại đều chia cho dư
, suy ra:
Định lý được chứng minh.
Định lý 2 (Bổ đề nâng số mũ). Cho số nguyên tố lẻ và hai số nguyên
không chia hết cho
thỏa mãn
. Khi đó:
Chứng minh. Với mỗi số nguyên tố lẻ , cố định nó. Gọi
là tập tất cả các số nguyên dương
sao cho:
với mọi thỏa mãn các giả thiết của định lý. Ta cần chứng minh
.
Khẳng định 1. .
Chứng minh. Hiển nhiên.
Khẳng định 2. Với mỗi hai số nguyên dương và
, nếu
và
thì
.
Chứng minh. Với và
thỏa mãn các giả thiết của định lí, ta có:
suy ra .
Khẳng định 3. Nếu là một số nguyên tố thì
.
Chứng minh. Cố định số nguyên tố và hai số nguyên
thỏa mãn các điều kiện của định lý. Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1. .
Ta có và thừa số thứ hai không chia hết cho
nên có ngay
.
Trường hợp 2. .
Viết với
và
là số nguyên không chia hết cho
. Theo định lí nhị thức, ta có:
Vì là số nguyên tố lẻ và
nên trong tổng trên, trừ số hạng đầu, tất cả các số hạng còn lại đều chia hết cho
, suy ra:
hay .
Từ ba khẳng định ta có .
Nhận xét. Nếu là số nguyên tố lẻ thỏa mãn
và
là số lẻ thì: