A Proof of the Lifting The Exponent Lemma


Định lý 1 (Bổ đề nâng số mũ). Cho hai số nguyên lẻ a,b và số nguyên dương n. Khi đó:

(1) nếu n là số lẻ thì \displaystyle v_2(a^n-b^n)=v_2(a-b).

(2) nếu n là số chẵn thì \displaystyle v_2(a^n-b^n)=v_2\left(\frac{a^2-b^2}{2}\right)+v_2(n).

Chứng minh. (1) đúng hiển nhiên. Bây giờ ta chứng minh (2).

Viết n=2^kx với k là số nguyên dương và x là số nguyên lẻ. Ta có:

a^n-b^n=(a^x-b^x)(a^x+b^x)(a^{2x}+b^{2x})\cdots (a^{2^{k-1}x}+b^{2^{k-1}x})

và trong các thừa số ở vế phải, trừ hai thừa số đầu, tất cả các thừa số còn lại đều chia cho 42, suy ra:

v_2(a^n-b^n)=v_2(a^{2x}-b^{2x})+k-1=v_2(a^2-b^2)+v_2(n)-v_2(2).

Định lý được chứng minh. \Box

Định lý 2 (Bổ đề nâng số mũ). Cho số nguyên tố lẻ p và hai số nguyên a,b không chia hết cho p thỏa mãn p\mid a-b. Khi đó:

\forall n\in\mathbb{N}^*,\quad v_p\left(a^n-b^n\right)= v_p\left(a-b\right)+v_p(n).

Chứng minh. Với mỗi số nguyên tố lẻ p, cố định nó. Gọi S là tập tất cả các số nguyên dương n sao cho:

v_p\left(a^n-b^n\right)= v_p\left(a-b\right)+v_p(n)

với mọi a,b thỏa mãn các giả thiết của định lý. Ta cần chứng minh S=\mathbb{N}^*.

Khẳng định 1. 1\in S.

Chứng minh. Hiển nhiên. \Box

Khẳng định 2. Với mỗi hai số nguyên dương mn, nếu m\in Sn\in S thì mn\in S.

Chứng minh. Với m,n\in Sa,b thỏa mãn các giả thiết của định lí, ta có:

\begin{aligned} v_p(a^{mn}-b^{mn}) &=v_p((a^m)^n-(b^m)^n)\\ &=v_p(a^m-b^m)+v_p(n)\\ &=v_p(a-b)+v_p(m)+v_p(n)\\ &=v_p(a-b)+v_p(mn), \end{aligned}

suy ra mn\in S. \Box

Khẳng định 3. Nếu q là một số nguyên tố thì q\in S.

Chứng minh. Cố định số nguyên tố q và hai số nguyên a, b thỏa mãn các điều kiện của định lý. Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1. q\not=p.

Ta có a^q-b^q=(a-b)(a^{q-1}+a^{q-2}b+\cdots+b^{q-1}) và thừa số thứ hai không chia hết cho p nên có ngay q\in S.

Trường hợp 2. q=p.

Viết a=b+p^kc với k\in\mathbb{N}^*c là số nguyên không chia hết cho p. Theo định lí nhị thức, ta có:

a^p-b^p=p^{k+1}b^{p-1}c+C_p^2b^{p-2}p^{2k}c^2+\cdots+p^{kp}c^p.

p là số nguyên tố lẻ và k\in\mathbb{N}^* nên trong tổng trên, trừ số hạng đầu, tất cả các số hạng còn lại đều chia hết cho p^{k+2}, suy ra:

v_p(a^p-b^p)=v_p(p^{k+1}b^{p-1}c)=k+1=v_p(a-b)+v_p(p),

hay q=p\in S. \Box

Từ ba khẳng định ta có S=\mathbb{N}^*. \Box

Nhận xét. Nếu p là số nguyên tố lẻ thỏa mãn a \equiv -b \not\equiv 0 \pmod pn là số lẻ thì:

v_p(a^n + b^n) = v_p(a + b) + v_p(n).

Leave a comment