Với một tập hợp hữu hạn, ta đo kích thước của nó bằng số phần tử. Đối với các tập hợp vô hạn, việc so sánh kích thước được thực hiện thông qua các song ánh.
Tag: IMO
Existence of Non-Trivial Solutions in Homogeneous Linear Systems
Định lý. Cho hai số nguyên dương và một bảng các số thực (phức, hữu tỷ)
có cỡ
. Khi đó, hệ phương trình
luôn có nghiệm thực (tương ứng phức, hữu tỷ) không tầm thường.
Chứng minh. Ta chứng minh đồng thời cho các hệ có hệ số trong mỗi trường bằng quy nạp theo số phương trình
.
Với , ta có
. Nếu mọi hệ số
đều bằng
thì có thể lấy
. Nếu không, chọn
sao cho
và chọn
. Đặt
Đây là một nghiệm không tầm thường.
Giả sử kết luận đúng với mọi hệ gồm phương trình và có số ẩn lớn hơn
. Xét hệ gồm
phương trình với
. Nếu phương trình thứ
có mọi hệ số bằng
, bỏ phương trình ấy rồi áp dụng giả thiết quy nạp.
Trong trường hợp còn lại, bằng cách đổi thứ tự các ẩn, ta có thể giả sử . Từ phương trình thứ
, suy ra
Thay vào phương trình đầu, ta được hệ thuần nhất
Hệ này có ẩn và các hệ số vẫn thuộc
. Theo giả thiết quy nạp, nó có nghiệm
không tầm thường. Xác định
bằng công thức trên, ta thu được một nghiệm của hệ ban đầu. Nghiệm này không tầm thường vì ít nhất một trong các số
khác
.
Vậy kết luận đúng với mọi .
Đây là một kết quả hữu ích khác về hệ phương trình tuyến tính nhiều ẩn https://nttuan.org/2007/10/21/siegel/
A Proof of the Lifting The Exponent Lemma
Định lý 1 (Bổ đề nâng số mũ). Cho hai số nguyên lẻ và số nguyên dương
. Khi đó:
(1) nếu là số lẻ thì
(2) nếu là số chẵn thì
Chứng minh. (1) đúng hiển nhiên. Bây giờ ta chứng minh (2).
Viết với
là số nguyên dương và
là số nguyên lẻ. Ta có:
và trong các thừa số ở vế phải, trừ hai thừa số đầu, tất cả các thừa số còn lại đều chia cho dư
, suy ra:
Định lý được chứng minh.
Định lý 2 (Bổ đề nâng số mũ). Cho số nguyên tố lẻ và hai số nguyên
không chia hết cho
thỏa mãn
. Khi đó:
Chứng minh. Với mỗi số nguyên tố lẻ , cố định nó. Gọi
là tập tất cả các số nguyên dương
sao cho:
với mọi thỏa mãn các giả thiết của định lý. Ta cần chứng minh
.
Khẳng định 1. .
Chứng minh. Hiển nhiên.
Khẳng định 2. Với mỗi hai số nguyên dương và
, nếu
và
thì
.
Chứng minh. Với và
thỏa mãn các giả thiết của định lí, ta có:
suy ra .
Khẳng định 3. Nếu là một số nguyên tố thì
.
Chứng minh. Cố định số nguyên tố và hai số nguyên
thỏa mãn các điều kiện của định lý. Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1. .
Ta có và thừa số thứ hai không chia hết cho
nên có ngay
.
Trường hợp 2. .
Viết với
và
là số nguyên không chia hết cho
. Theo định lí nhị thức, ta có:
Vì là số nguyên tố lẻ và
nên trong tổng trên, trừ số hạng đầu, tất cả các số hạng còn lại đều chia hết cho
, suy ra:
hay .
Từ ba khẳng định ta có .
Nhận xét. Nếu là số nguyên tố lẻ thỏa mãn
và
là số lẻ thì:
Combinatorial Nullstellensatz
Trong bài này chúng tôi giới thiệu một chứng minh ngắn của định lý không điểm tổ hợp của Noga Alon, và sử dụng nó chứng minh định lý Cauchy – Davenport (xem [1]). Từ bây giờ, khi nói đến trường thì các bạn hiểu là nói đến ,
,
, hay
.
Định lý 1 (N. Alon, 1999). Cho là một trường bất kỳ, và cho
là một đa thức trong
. Giả sử bậc của
là
, trong đó
là một số nguyên không âm, và hệ số của đơn thức
trong
khác không. Khi đó với mỗi tập con
của
thỏa mãn
với mỗi
, tồn tại
để
.
Định lý trên được gọi là định lý không điểm tổ hợp, nó là một tổng quát của kết quả: Với mỗi đa thức khác không với hệ số thuộc một trường
, số nghiệm của
trong
không vượt quá
.
Chứng minh (Mateusz Michalek). Khẳng định là đúng một cách hiển nhiên khi là đa thức hằng, bây giờ ta xét trường hợp còn lại.
Quy nạp theo . Nếu
thì định lý là đúng. Giả sử
và
thỏa mãn các giả thiết của định lý nhưng kết luận là sai. Nghĩa là
với mọi
. Không mất tính tổng quát, giả sử
. Xét một
và viết
bằng cách sử dụng thuật toán chia. Xem (1) là một đẳng thức của các đa thức một biến với hệ số thuộc
. Vì bậc của
theo biến
là bé hơn
, đa thức
không chứa
. Từ giả thiết về
ta có
phải có một đơn thức không bị triệt tiêu có dạng
và
Lấy mỗi và thay vào (1). Vì
ta có
. Nhưng
không chứa
, suy ra
cũng bằng không trên
.
Bây giờ thay mỗi vào (1). Vì
khác không, ta có
. Vậy là
bằng không trên
, trái với giả thiết quy nạp.
Một áp dụng đầu tiên là chứng minh ngắn của định lý Cauchy – Davenport trong lý thuyết số cộng tính. Định lý được chứng minh đầu tiên bởi Cauchy vào năm 1813 và bởi Davenport vào năm 1935. Cho và
là hai tập con khác rỗng của
với
và
. Hỏi tập
có thể có ít nhất bao nhiêu phần tử?
Định lý 2 (Cauchy – Davenport). Cho số nguyên tố và cho
và
là hai tập con khác rỗng của
với
và
. Khi đó
Chứng minh. Nếu thì
. Thật vậy, với mỗi
, hai tập
và
có giao khác rỗng vì
. Lấy
ta có ngay
suy ra
. Từ đây ta có
Bây giờ ta xét và giả sử bất đẳng thức là sai. Gọi
là một tập có cỡ
trong
chứa
. Xét đa thức
trên . Đây là một đa thức hai biến có bậc
. Ta sẽ chứng minh
Để hình thành hệ số này khi khai triển , ta chọn
đúng
lần và
đúng
lần trong
thừa số. Như vậy ta có đẳng thức đầu. Hệ số nhị thức khác không là vì
và
là số nguyên tố.
Vì và
, định lý không điểm tổ hợp cho ta
và
mà
. Điều này không thể xảy ra vì
đã được dựng để triệt tiêu trên mọi cặp
như vậy.
Bài đọc thêm
IMO Shortlist 2008
Đại số
Bài 1. Tìm tất cả các hàm số (tức là
là một hàm từ tập các số thực dương) thỏa mãn
với mọi số thực dương thỏa mãn
.
Bài 2. (a) Chứng minh rằng với mọi số thực
khác 1 và thỏa mãn
.
(b) Chứng minh rằng đẳng thức trên xảy ra với vô số bộ ba số hữu tỉ khác 1 và thỏa mãn
.
Bài 3. Cho là một tập hợp các số thực. Ta nói rằng một cặp hàm số
từ
vào
là một “Cặp đôi Tây Ban Nha” (Spanish Couple) trên
, nếu chúng thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Cả hai hàm số đều tăng ngặt, tức là và
với mọi
mà
;
(ii) Bất đẳng thức đúng với mọi
.
Hãy xác định xem có tồn tại một Cặp đôi Tây Ban Nha trên tập các số nguyên dương hay không; và trên tập
.
Bài 4. Với một số nguyên , gọi
là số duy nhất thuộc
sao cho
là bội của 3. Một hàm số
thỏa mãn
,
,
và
với mọi số nguyên
sao cho
. Chứng minh rằng
đúng với mọi số nguyên
.
Bài 5. Cho là các số thực dương thỏa mãn
và
. Chứng minh rằng
.
Bài 6. Cho hàm số thỏa mãn
với mọi
. Chứng minh rằng tồn tại một số nguyên dương không phải là giá trị của
.
Bài 7. Chứng minh rằng với bốn số thực dương bất kỳ, bất đẳng thức
luôn đúng. Xác định tất cả các trường hợp xảy ra dấu đẳng thức.
Tổ hợp
Bài 1. Trong mặt phẳng, ta xét các hình chữ nhật có các cạnh song song với các trục tọa độ và có độ dài dương. Mỗi hình chữ nhật như vậy được gọi là một hộp. Hai hộp giao nhau nếu chúng có một điểm chung ở phần trong hoặc trên biên. Tìm số lớn nhất sao cho tồn tại
hộp
,…,
thỏa mãn
và
giao nhau khi và chỉ khi
.
Bài 2. Cho và
là tập hợp tất cả các hoán vị
của tập
sao cho
với mọi
. Tìm số phần tử của tập
.
Bài 3. Trong mặt phẳng tọa độ, xét tập gồm tất cả các điểm có tọa độ nguyên. Với một số nguyên dương
, hai điểm phân biệt
được gọi là
-bạn bè nếu tồn tại một điểm
sao cho diện tích tam giác
bằng
. Một tập
được gọi là
-clique nếu cứ hai điểm bất kỳ trong
đều là
-bạn bè. Tìm số nguyên dương nhỏ nhất sao cho tồn tại một
-clique có nhiều hơn 200 phần tử.
Bài 4. Cho và
là các số nguyên dương với
và
là một số chẵn. Có
bóng đèn được đánh số từ 1 đến
, mỗi bóng có thể ở trạng thái bật hoặc tắt. Ban đầu tất cả các bóng đèn đều tắt. Ta xét các dãy bước thực hiện: tại mỗi bước, một trong các bóng đèn được chuyển trạng thái (từ bật sang tắt hoặc từ tắt sang bật). Gọi
là số lượng các dãy như vậy gồm
bước và dẫn đến trạng thái mà các bóng đèn từ 1 đến
đều bật, còn các bóng đèn từ
đến
đều tắt. Gọi
là số lượng các dãy gồm
bước dẫn đến trạng thái mà các bóng đèn từ 1 đến
đều bật, các bóng đèn từ
đến
đều tắt, nhưng không có bóng đèn nào từ
đến
từng được bật lên. Xác định tỉ số
.
Bài 5. Cho là một tập hợp gồm
số thực nằm trong đoạn
;
và
là các số nguyên dương. Một tập con
gồm
phần tử được gọi là “đẹp” nếu
Chứng minh rằng số lượng các tập con đẹp ít nhất là .
Bài 6. Với , cho
là
tập con của
thỏa mãn tính chất sau. Không tồn tại các chỉ số
và
với
và các phần tử
với
sao cho
và
. Chứng minh rằng ít nhất một trong các tập
chứa không quá
phần tử.