Với một tập hợp hữu hạn, ta đo kích thước của nó bằng số phần tử. Đối với các tập hợp vô hạn, việc so sánh kích thước được thực hiện thông qua các song ánh.
Category: Analysis
Continuous Solutions of d’Alembert’s Functional Equation
Dưới đây là một tài liệu trình bày trọn vẹn các bước chứng minh cho phương trình hàm d’Alembert đối với lớp hàm liên tục. Tài liệu gồm hai phần chính: Định lý 1 cho hàm liên tục và Định lý 2 mở rộng cho hàm dương
.
Useful Lemmas on Real Polynomials, Part III
Các bạn xem phần trước ở https://nttuan.org/2011/02/13/realpoly02/
Bổ đề 7. Cho là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Giả sử bậc của
là chẵn và hệ số cao nhất của nó nhỏ hơn
. Khi đó tồn tại số nguyên dương
thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(1) hàm số đa thức đồng biến trên khoảng
và nghịch biến trên khoảng
;
(2) với mỗi và
, ta có
;
(3) với mỗi và
thì
.
Chứng minh. Giả sử đa thức có dạng , trong đó
là số nguyên dương chẵn và
.
Xét đạo hàm của đa thức: . Vì
là số chẵn nên
là số lẻ. Đồng thời, do
nên hệ số bậc cao nhất của đa thức đạo hàm là
. Do
là đa thức bậc lẻ với hệ số cao nhất âm, giới hạn của nó ở hai đầu vô cực là
và
Theo định nghĩa của giới hạn, tồn tại một số thực dương đủ lớn sao cho với mọi
ta có
, và với mọi
ta có
. Điều này có nghĩa là hàm số
nghịch biến ngặt trên khoảng
và đồng biến ngặt trên khoảng
.
Vì hàm đa thức liên tục trên các đoạn
và
, nó sẽ đạt giá trị nhỏ nhất trên từng đoạn này. Gọi
và
.
Mặt khác, vì bậc chẵn và
, giới hạn của đa thức
ở cả hai đầu vô cực đều là âm vô cực:
Dựa vào hai giới hạn này, ta có thể tìm được các số thực dương và
lớn hơn
sao cho: Với mọi
, ta có
. Với mọi
, ta có
.
Bây giờ, ta chọn là một số nguyên dương sao cho
. Ta sẽ chứng minh
thỏa mãn cả ba điều kiện của bổ đề.
Thứ nhất, vì nên hai khoảng
và
lần lượt là tập con của
và
. Do
đồng biến trên khoảng
và nghịch biến trên khoảng
, nó cũng đồng biến trên khoảng
và nghịch biến trên khoảng
. Điều kiện (1) được thỏa mãn.
Thứ hai, xét và
, ta chia thành hai trường hợp đối với
:
- Nếu
: Vì
nên theo cách chọn
, ta có
. Mặt khác
nên
. Suy ra
.
- Nếu
: Cả
và
đều thuộc khoảng
, nơi
nghịch biến. Vì
nên
.
Như vậy, với mọi và
, ta luôn có
. Điều kiện (2) được thỏa mãn.
Thứ ba, xét và
, ta cũng chia thành hai trường hợp đối với
:
- Nếu
: Vì
nên theo cách chọn
, ta có
. Trong khi đó
nên
. Suy ra
.
- Nếu
: Cả
và
đều thuộc khoảng
, nơi
đồng biến. Do
nên
.
Như vậy, với mọi và
, ta luôn có
. Điều kiện (3) được thỏa mãn.
Bổ đề 8. Cho là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Giả sử bậc của
là
. Khi đó tồn tại số nguyên dương
và hai số thực dương
,
sao cho
với mọi số thực thỏa mãn
.
Chứng minh. Giả sử đa thức có dạng
trong đó . Với mọi
, ta có
Từ đó ta có đánh giá
Do , theo định nghĩa của giới hạn, tồn tại một số thực dương
đủ lớn sao cho với mọi
thỏa mãn
, ta luôn có:
Ta chọn là một số nguyên dương sao cho
. Khi đó, với mọi số thực
thỏa mãn
, ta có:
suy ra
Do nên
. Nhân tất cả các vế của bất đẳng thức với
, ta được
với mọi số thực thỏa mãn
.
Đặt và
. Vì
nên
và
. Ta thấy
với mọi thỏa mãn
.
Điều này hoàn tất việc chứng minh bổ đề.
Bổ đề 9. Cho là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực, có bậc chẵn và hệ số cao nhất dương. Khi đó tồn tại số nguyên dương
và số nguyên dương
sao cho
Chứng minh. Giả sử đa thức có dạng
trong đó là số nguyên dương và
.
Xét hiệu với
là một số nguyên dương sẽ được chọn sau. Theo định lý nhị thức, ta có
và
Suy ra
với là một đa thức có bậc không vượt quá
. Từ đó, ta có
trong đó là đa thức có bậc không vượt quá
.
Hoàn toàn tương tự, xét hiệu . Theo định lý nhị thức, ta có
và
Suy ra
với là một đa thức có bậc không vượt quá
. Từ đó ta có
với là đa thức có bậc không vượt quá
.
Đến đây ta chọn . Với
được chọn như vậy,
và
đều là các đa thức có bậc lẻ
, hệ số của
ở cả hai đa thức đều là số dương. Theo tính chất giới hạn của hàm đa thức, tồn tại các số thực dương
sao cho
với mọi
và
với mọi
.
Chọn số nguyên dương . Khi đó, với mọi số thực
, ta có đồng thời
và
, tức là
Bổ đề được chứng minh hoàn toàn.
Useful Lemmas on Real Polynomials, Part II
Các bạn xem phần trước ở https://nttuan.org/2011/01/27/realpoly01/
Bổ đề 4. Cho là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Giả sử bậc của
là lẻ và hệ số cao nhất của nó lớn hơn
. Khi đó tồn tại số nguyên dương
thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(1) hàm số đa thức tăng ngặt trên các khoảng
và
;
(2) với mỗi và
, ta có
;
(3) với mỗi và
thì $latex P(x)
Chứng minh. Khẳng định đúng hiển nhiên với các đa thức có bậc bằng . Bây giờ giả sử đa thức có dạng
trong đó là số nguyên dương lẻ
và
. Xét đạo hàm của đa thức
Vì là số lẻ nên
là số chẵn. Đồng thời, do
nên hệ số bậc cao nhất của đa thức đạo hàm là
. Do
là đa thức bậc chẵn với hệ số cao nhất dương, ta có
Theo định nghĩa của giới hạn, tồn tại một số thực dương đủ lớn sao cho với mọi
thỏa mãn
, ta luôn có
. Điều này có nghĩa là hàm số
đồng biến ngặt trên các khoảng
và
.
Vì hàm đa thức liên tục trên đoạn
nên nó đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn này. Gọi
và
. Mặt khác, vì bậc
lẻ và
, ta có giới hạn của đa thức
ở hai đầu vô cực là
và
Dựa vào hai giới hạn này, ta có thể tìm được các số thực dương và
lớn hơn
sao cho: Với mọi
, ta có
. Với mọi
, ta có
.
Bây giờ, ta chọn là một số nguyên dương sao cho
. Ta sẽ chứng minh
thỏa mãn cả ba điều kiện của bổ đề.
Thứ nhất, vì nên hai khoảng
và
lần lượt là tập con của
và
. Do
đồng biến ngặt trên
và
nên nó cũng đồng biến trên
và
. Điều kiện (1) được thỏa mãn.
Thứ hai, xét và
, ta chia thành ba trường hợp để so sánh giá trị.
- Nếu
: Cả
và
đều thuộc khoảng
, nơi
đồng biến. Vì
nên
.
- Nếu
: Vì
nên theo cách chọn
, ta có
. Mặt khác
nên
. Suy ra
.
- Nếu
: Vì
đồng biến trên
, ta có
. Hơn nữa
nên
, kéo theo
.
Như vậy, với mọi và
, ta luôn có
. Điều kiện (2) được thỏa mãn.
Thứ ba, xét và
, ta cũng chia thành ba trường hợp.
- Nếu
: Cả
và
đều thuộc
, nơi
đồng biến. Do
nên
.
- Nếu
: Vì
nên theo cách chọn
, ta có
. Trong khi đó
nên
. Suy ra
.
- Nếu
: Hàm số đồng biến trên
nên
. Hơn nữa
nên
, kéo theo
.
Như vậy, với mọi và
, ta luôn có
. Điều kiện (3) được thỏa mãn.
Bổ đề 5. Cho là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Giả sử bậc của
là lẻ và hệ số cao nhất của nó nhỏ hơn
. Khi đó tồn tại số nguyên dương
thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(1) hàm số đa thức nghịch biến trên các khoảng
và
;
(2) với mỗi và
, ta có
(3) với mỗi và
thì
.
Chứng minh. Khẳng định đúng hiển nhiên với các đa thức có bậc bằng . Bây giờ giả sử đa thức có dạng
, trong đó
là số nguyên dương lẻ
và
.
Xét đạo hàm của đa thức: . Vì
là số lẻ nên
là số chẵn. Đồng thời, do
nên hệ số bậc cao nhất của đa thức đạo hàm là
. Do
là đa thức bậc chẵn với hệ số cao nhất âm, giới hạn của nó khi
tiến về cả hai đầu vô cực đều là âm vô cực
Theo định nghĩa của giới hạn, tồn tại một số thực dương đủ lớn sao cho với mọi
thỏa mãn
, ta luôn có
. Điều này có nghĩa là hàm số
nghịch biến ngặt trên các khoảng
và
.
Vì hàm đa thức liên tục trên đoạn
nên nó đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn này. Gọi
và
.
Mặt khác, vì bậc lẻ và
, ta có giới hạn của đa thức
ở hai đầu vô cực là:
và
Dựa vào hai giới hạn này, ta có thể tìm được các số thực dương và
lớn hơn
sao cho: Với mọi
, ta có
. Với mọi
, ta có
.
Bây giờ, ta chọn là một số nguyên dương sao cho
. Ta sẽ chứng minh
thỏa mãn cả ba điều kiện của bổ đề.
Thứ nhất, vì nên hai khoảng
và
lần lượt là tập con của
và
. Do
nghịch biến ngặt trên
và
nên nó cũng nghịch biến trên
và
. Điều kiện (1) được thỏa mãn.
Thứ hai, xét và
, ta chia thành ba trường hợp để so sánh giá trị:
- Nếu
: Cả
và
đều thuộc khoảng
, nơi
nghịch biến. Vì
nên
.
- Nếu
: Vì
nên theo cách chọn
, ta có
. Mặt khác
nên
. Suy ra
.
- Nếu
: Vì
nghịch biến trên
, ta có
. Hơn nữa
nên
, kéo theo
.
Như vậy, với mọi và
, ta luôn có
. Điều kiện (2) được thỏa mãn.
Thứ ba, xét và
, ta cũng chia thành ba trường hợp:
- Nếu
: Cả
và
đều thuộc
, nơi
nghịch biến. Do
nên
.
- Nếu
: Vì
nên theo cách chọn
, ta có
. Trong khi đó
nên
. Suy ra
.
- Nếu
: Hàm số nghịch biến trên
nên
. Hơn nữa
nên
, kéo theo
.
Như vậy, với mọi và
, ta luôn có
. Điều kiện (3) được thỏa mãn.
Bổ đề 6. Cho là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Giả sử bậc của
là chẵn và hệ số cao nhất của nó lớn hơn
. Khi đó tồn tại số nguyên dương
thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(1) hàm số đa thức nghịch biến trên khoảng
và đồng biến trên khoảng
;
(2) với mỗi và
, ta có
;
(3) với mỗi và
thì
.
Chứng minh. Giả sử đa thức có dạng , trong đó
là số nguyên dương chẵn và
.
Xét đạo hàm của đa thức: . Vì
là số chẵn nên
là số lẻ. Đồng thời, do
nên hệ số bậc cao nhất của đa thức đạo hàm là
. Do
là đa thức bậc lẻ với hệ số cao nhất dương, giới hạn của nó ở hai đầu vô cực là
và
Theo định nghĩa của giới hạn, tồn tại một số thực dương đủ lớn sao cho với mọi
ta có
, và với mọi
ta có
. Điều này có nghĩa là hàm số
nghịch biến ngặt trên khoảng
và đồng biến ngặt trên khoảng
.
Vì hàm đa thức liên tục trên các đoạn
và
, nó sẽ đạt giá trị lớn nhất trên từng đoạn này. Gọi
và
.
Mặt khác, vì bậc chẵn và
, giới hạn của đa thức
ở cả hai đầu vô cực đều là dương vô cực
Dựa vào hai giới hạn này, ta có thể tìm được các số thực dương và
lớn hơn
sao cho: Với mọi
, ta có
. Với mọi
, ta có
.
Bây giờ, ta chọn là một số nguyên dương sao cho
. Ta sẽ chứng minh
thỏa mãn cả ba điều kiện của bổ đề.
Thứ nhất, vì nên hai khoảng
và
lần lượt là tập con của
và
. Do
nghịch biến trên khoảng
và đồng biến trên khoảng
, nó cũng nghịch biến trên khoảng
và đồng biến trên khoảng
. Điều kiện (1) được thỏa mãn.
Thứ hai, xét và
, ta chia thành hai trường hợp đối với
:
- Nếu
: Vì
nên theo cách chọn
, ta có
. Mặt khác
nên
. Suy ra
.
- Nếu
: Cả
và
đều thuộc khoảng
, nơi
đồng biến. Vì
nên
.
Như vậy, với mọi và
, ta luôn có
. Điều kiện (2) được thỏa mãn.
Thứ ba, xét và
, ta cũng chia thành hai trường hợp đối với
:
- Nếu
: Vì
nên theo cách chọn
, ta có
. Trong khi đó
nên
. Suy ra
.
- Nếu
: Cả
và
đều thuộc khoảng
, nơi
nghịch biến. Do
nên
.
Như vậy, với mọi và
, ta luôn có
. Điều kiện (3) được thỏa mãn.
Useful Lemmas on Real Polynomials, Part I
Trong giải tích và đại số, các đa thức với hệ số thực đóng vai trò nền tảng và xuất hiện thường xuyên trong nhiều bài toán từ cơ bản đến chuyên sâu. Việc hiểu rõ sự biến thiên, tồn tại cực trị, hay đánh giá giới hạn của hàm đa thức là chìa khóa để giải quyết nhiều bài toán khó.
Bài này được biên soạn nhằm cung cấp và hệ thống hóa các tính chất giải tích quan trọng của hàm đa thức thông qua các bổ đề trọng tâm. Các kết quả trong tài liệu tập trung khai thác hành vi của đa thức ở vô cực dựa trên tính chẵn, lẻ của bậc và dấu của hệ số cao nhất. Cụ thể, tài liệu đi sâu vào các vấn đề:
(1) Sự tồn tại giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của đa thức.
(2) Bậc và giới hạn của đa thức sai phân.
(3) Hành vi của đa thức trên các khoảng ở xa gốc tọa độ.
(4) Đánh giá, chặn sự tăng trưởng của đa thức thông qua lũy thừa bậc cao nhất.
(5) Tính chất kẹp của đa thức bậc chẵn.
Đây là những công cụ nền tảng, được chứng minh một cách chặt chẽ dựa trên các định lý về giới hạn và hàm liên tục. Hy vọng tập tài liệu này sẽ là nguồn tham khảo hữu ích, giúp bạn đọc nắm vững các kỹ thuật xử lý đa thức để áp dụng vào các bài toán giải tích, phương trình hàm và bất đẳng thức trong các kỳ thi học sinh giỏi Toán.
Bạn đọc nên xem lại bài sau để theo dõi cho dễ dàng https://nttuan.org/2007/10/26/poly01/
Bổ đề 1. Cho là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Nếu bậc của đa thức là lẻ thì hàm số đa thức
không có giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên tập số thực.
Chứng minh. Giả sử đa thức có dạng , trong đó
và
là một số nguyên dương lẻ.
Với mọi , ta có
Khi tiến tới dương vô cực hoặc âm vô cực, phần trong ngoặc có giới hạn là
Mặt khác, vì bậc là một số lẻ nên
và
Suy ra nếu , theo quy tắc nhân giới hạn, ta có
và
; nếu
, theo quy tắc nhân giới hạn, ta có
và
.
Trong cả hai trường hợp, ta đều thấy giới hạn của hàm số ở hai đầu vô cực luôn là dương vô cực và âm vô cực. Điều này có nghĩa là khi
thay đổi trên toàn bộ trục số thực, hàm số
có thể nhận những giá trị lớn tùy ý và những giá trị nhỏ âm tùy ý.
Do tập giá trị của hàm số không bị chặn trên nên không thể có giá trị lớn nhất trên tập số thực. Tương tự, do tập giá trị không bị chặn dưới nên
cũng không thể có giá trị nhỏ nhất trên tập số thực.
Bổ đề 2. Cho là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Nếu bậc của đa thức là chẵn thì hàm số đa thức
có giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trên tập số thực, nhưng không thể có cả hai.
Chứng minh. Giả sử đa thức có dạng , trong đó
và
là một số nguyên dương chẵn.
Với mọi , ta có thể viết lại đa thức dưới dạng
Khi tiến tới dương vô cực hoặc âm vô cực, biểu thức trong ngoặc có giới hạn bằng
. Mặt khác, vì
là một số nguyên chẵn nên giới hạn của
khi
tiến về hai đầu vô cực luôn là dương vô cực:
Từ đây, ta xét hai trường hợp dựa vào dấu của hệ số bậc cao nhất .
Trường hợp 1: .
Theo quy tắc nhân giới hạn, ta có . Điều này chứng tỏ tập giá trị của hàm số
không bị chặn trên, do đó hàm số không thể có giá trị lớn nhất trên tập số thực. Tiếp theo, ta chứng minh hàm số có giá trị nhỏ nhất. Vì giới hạn của
ở hai đầu vô cực là dương vô cực, nên theo định nghĩa giới hạn, tồn tại một số thực dương
đủ lớn sao cho với mọi
thỏa mãn
, ta đều có
. Xét trên đoạn
, do
là một hàm số liên tục trên một đoạn đóng và bị chặn, theo định lý Weierstrass, hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại một điểm
thuộc đoạn
. Khi đó,
với mọi
. Đặc biệt, vì điểm
nằm trong đoạn
nên
. Kết hợp lại, với các điểm
nằm ngoài đoạn
(tức là
), ta có
. Như vậy, với mọi số thực
, ta luôn có
, tức là hàm số có giá trị nhỏ nhất trên toàn bộ trục số thực.
Trường hợp 2: .
Theo quy tắc nhân giới hạn, ta có . Hoàn toàn tương tự, tập giá trị của hàm số không bị chặn dưới nên
không có giá trị nhỏ nhất. Bằng cách xét giới hạn tiến về vô cực, tồn tại số thực dương
sao cho với mọi
thì
. Hàm đa thức
liên tục trên đoạn
nên sẽ đạt giá trị lớn nhất tại một điểm
. Lập luận tương tự như trên cho thấy
với mọi số thực
, nghĩa là hàm số có giá trị lớn nhất trên toàn bộ trục số thực.
Tóm lại, nếu thì đa thức có giá trị nhỏ nhất nhưng không có giá trị lớn nhất; nếu
thì đa thức có giá trị lớn nhất nhưng không có giá trị nhỏ nhất.
Bổ đề 3. Cho là một đa thức với hệ số thực có bậc
lớn hơn
. Khi đó với mỗi số thực
khác
, đa thức
có bậc
. Nói riêng, với mỗi số thực
khác
, ta có
Chứng minh. Giả sử có dạng
trong đó là các số thực và
.
Theo công thức khai triển nhị thức Newton, ta có
và
Suy ra
trong đó là một đa thức có bậc không vượt quá
.
Từ đó, xét hiệu của hai đa thức, ta có
với là một đa thức có bậc không vượt quá
.
Do ,
và
, ta suy ra hệ số của
là
. Điều này chứng tỏ đa thức
có bậc chính xác bằng
.
Mặt khác, vì nên
. Đa thức
là một đa thức có bậc lớn hơn hoặc bằng
. Theo tính chất giới hạn của đa thức, giới hạn của trị tuyệt đối của một đa thức có bậc từ
trở lên khi
tiến tới dương vô cực hay âm vô cực luôn bằng dương vô cực. Do đó
Bổ đề được chứng minh hoàn toàn.