Bài này giới thiệu ngắn về biểu diễn -phân của số thực. Bạn đọc xem lại bài viết sau để theo dõi cho dễ dàng:
Category: Analysis
Absolute convergence
Cho là một dãy các số thực. Chuỗi
được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu chuỗi
hội tụ. Chuỗi
được gọi là hội tụ có điều kiện nếu nó hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối. Trong bài trước (xem [1]) ta đã biết chuỗi điều hòa thay phiên là một chuỗi hội tụ có điều kiện. Theo tiêu chuẩn Cauchy, mọi chuỗi hội tụ tuyệt đối đều là chuỗi hội tụ.
Khi làm việc với các chuỗi hội tụ, ta thường muốn việc nhóm vài số hạng liên tiếp hay sắp xếp lại các số hạng sẽ không ảnh hưởng đến sự hội tụ hoặc tổng của chuỗi. Không khó khăn lắm để thấy rằng việc nhóm các số hạng liên tiếp tạo ra một chuỗi hội tụ có tổng bằng tổng của chuỗi ban đầu. Ta có kết quả quan trọng sau liên quan đến sắp xếp các số hạng của chuỗi.
Định lý 1. Cho là một dãy các số thực sao cho chuỗi
hội tụ tuyệt đối. Khi đó với mọi song ánh
, chuỗi
hội tụ và tổng của nó bằng tổng của chuỗi
.
Chứng minh. Gọi là tổng của chuỗi
, và
là một số thực dương bất kỳ. Khi đó tồn tại số nguyên dương
đủ lớn sao cho
và
trong đó là dãy các tổng riêng của chuỗi
.
Xét một song ánh . Gọi
là dãy các tổng riêng của chuỗi
, và
là một số nguyên dương sao cho các số
,
,
,
đều thuộc tập hợp
Với số nguyên
, ta có
Suy ra và ta có điều phải chứng minh.
Bây giờ giả sử là một dãy các số thực sao cho chuỗi
hội tụ có điều kiện. Ta thấy có vô hạn số hạng của dãy là số dương, và có vô hạn số hạng của dãy là số âm. Gọi
và
lần lượt là dãy con tất cả các số hạng không âm và dãy con tất cả các số hạng âm của dãy
. Hai chuỗi
và
đều phân kỳ. Cố định một số thực
. Lấy ra khỏi
một vài số hạng đầu có tổng lớn hơn
, sau đó lấy ra khỏi
một vài số hạng đầu để tổng các số được chọn (gồm cả những số được chọn từ
) nhỏ hơn
. Tiếp theo, trong dãy
còn lại, lấy vài số hạng đầu để tổng các số được lấy (gồm cả những số được chọn từ các bước trước) lớn hơn
, sau đó trong dãy
còn lại, lấy một vài số hạng đầu để tổng các số được lấy (gồm cả những số được chọn từ các bước trước) nhỏ hơn
. Cứ tiếp tục như vậy ta có một chuỗi có tổng bằng
. Ta đã mô tả chứng minh của kết quả sau, chi tiết có trong [2].
Định lý 2 (Định lý chuỗi Riemann). Cho là một dãy các số thực sao cho chuỗi
hội tụ có điều kiện. Khi đó với mỗi số thực
, có song ánh
sao cho chuỗi
hội tụ và tổng của nó bằng
.
Tài liệu tham khảo
[1] https://nttuan.org/2018/12/30/series/
[2] Walter Rudin. Principles of Mathematical Analysis. McGraw Hill, 1976.
Series
Cho là một dãy các số thực. Tổng hình thức
ký hiệu , được gọi là một chuỗi. Với mỗi số nguyên dương
, số
được gọi là tổng riêng thứ của chuỗi
, và
được gọi là số hạng tổng quát của chuỗi. Nếu dãy các tổng riêng
hội tụ đến
, ta nói chuỗi
là chuỗi hội tụ và
được gọi là tổng của chuỗi, ký hiệu
.
Mặc dù là tổng của chuỗi, nó là giới hạn của dãy các tổng riêng, và nó không được hình thành bởi việc cộng liên tiếp các số hạng của dãy số
.
Ví dụ 1. Chuỗi là một chuỗi hội tụ và tổng của nó bằng
.
Ví dụ 2. Chuỗi là một chuỗi hội tụ vì dãy các tổng riêng của chuỗi này là một dãy số tăng và bị chặn trên bởi
.
Ví dụ 3. Xét chuỗi điều hòa luân phiên . Với mỗi số nguyên dương
, ta có
và
Do đó là một dãy số tăng còn
là một dãy số giảm. Mặt khác, với mỗi số nguyên dương
,
do đó và
là hai dãy hội tụ có cùng một giới hạn. Suy ra
hội tụ, và bởi vậy chuỗi điều hòa luân phiên là chuỗi hội tụ.
Nếu dãy tổng riêng phân kỳ, ta nói chuỗi
là chuỗi phân kỳ. Vì
với mọi
, nên ta có kết quả
Định lý 1. Nếu chuỗi hội tụ thì
.
Ví dụ sau chứng tỏ điều kiện chỉ là điều kiện cần để chuỗi hội tụ.
Ví dụ 4. Chuỗi điều hòa là chuỗi phân kỳ mặc dù
. Thật vậy, giả sử chuỗi hội tụ và
là tổng của nó. Khi đó
Suy ra , vô lý.
Áp dụng tiêu chuẩn Cauchy cho dãy các tổng riêng ta có một điều kiện cần và đủ để chuỗi hội tụ.
Định lý 2 (Tiêu chuẩn Cauchy). Cho là một dãy các số thực. Khi đó chuỗi
hội tụ khi và chỉ khi với mỗi
, tồn tại số nguyên dương
để
nếu .
Ở một số chỗ, để cho thuận tiện, ta cũng xét chuỗi . Khi đó các khái niệm tương ứng được nêu theo cách tương tự.
Định lý 3. Với số thực , xét chuỗi
(quy ước
). Nếu
thì chuỗi hội tụ và
Nếu thì chuỗi phân kỳ.
Subconvex sequences
Trong bài này tôi sẽ giới thiệu một lớp dãy hay gặp trong các đề thi chọn học sinh giỏi các cấp. Chứng minh định lí chính trong bài là của Adrian Sandovichi. Để theo dõi cho dễ, các em học sinh nên đọc lại bài sau:
https://nttuan.org/2023/09/15/limit-of-a-sequence/
Định nghĩa. Cho dãy số thực không âm và số nguyên
. Dãy số
được gọi là một dãy lồi dưới cấp
nếu có các số thực
sao cho hai điều kiện sau được thỏa mãn đồng thời:
(1) và
(2)
Mọi dãy lồi dưới cấp đều có giới hạn bằng
Trong định nghĩa trên, nếu dãy số
có giới hạn hữu hạn và
thì
Định lí. Cho số nguyên dương . Khi đó mọi dãy lồi dưới cấp
đều có giới hạn hữu hạn.
Chứng minh. Gọi là một dãy lồi dưới cấp
. Khi đó tồn tại các số thực
sao cho hai điều kiện sau được thỏa mãn đồng thời:
(1) và
(2)
Xét dãy số xác định bởi
với mọi số nguyên
Ta thấy
là một dãy số không tăng và bị chặn dưới bởi
nên nó có giới hạn hữu hạn không âm, đặt
. Ta sẽ chứng minh
có giới hạn hữu hạn và
.
Với mọi số thực dương , cố định nó.
Đặt Vì
và
là giới hạn của dãy số không tăng
nên tồn tại số nguyên dương
để
Bây giờ ta chứng minh
Giả sử tồn tại số nguyên dương sao cho
Mệnh đề.
Chứng minh. Ta chứng minh bằng quy nạp theo Với
, từ
và cách chọn
ta có
Suy ra khẳng định đúng với Giả sử khẳng định đúng đến
, ta chứng minh nó đúng với
Theo giả thiết quy nạp,
và cách chọn
ta có
Suy ra khẳng định đúng với . Theo nguyên lý quy nạp toán học, mệnh đề là đúng.
Limit of a sequence
Giải tích thực là một nhánh của giải tích toán học nghiên cứu dáng điệu của dãy thực, chuỗi thực, và hàm giá trị thực. Một khái niệm trung tâm của giải tích thực là dãy hội tụ.
Định nghĩa 1. Một dãy số thực hội tụ đến một số thực
, hay
là một giới hạn của dãy số
nếu với mỗi số thực dương
, tồn tại số nguyên dương
sao cho mỗi khi
ta có
. Nếu một dãy số có một giới hạn ta nói nó là dãy hội tụ, nếu nó không có giới hạn, ta nói nó là dãy phân kỳ.
Để chỉ hội tụ đến
, ta viết
hoặc
. Ký hiệu
cũng hay được dùng. Định nghĩa trên có thể gây rối đối với những bạn mới học giải tích, sau đây chúng tôi giới thiệu một định nghĩa khác, hình học hơn. Để làm điều này ta cần đến:
Định nghĩa 2. Cho số thực và số thực
, tập
được gọi là
-lân cận của
.

Để ý rằng gồm tất cả các điểm trên trục số cách điểm
một khoảng bé hơn
. Nói cách khác,
là một khoảng có tâm tại
và bán kính
.
Định nghĩa 3. Một dãy số thực hội tụ đến một số thực
, hay
là một giới hạn của dãy số
nếu với mỗi
-lân cận
của
có một vị trí trong dãy mà từ đó trở đi, mọi số hạng của dãy đều thuộc
Nói cách khác, mỗi
-lân cận của
đều chứa hầu hết (chỉ trừ một số hữu hạn) các số hạng của dãy
Số nói chung phụ thuộc vào
Khi
càng nhỏ có thể
càng lớn. Định nghĩa giới hạn của một dãy số thực được sử dụng để kiểm tra xem một số thực
có là giới hạn của dãy hay không, nó không cho ta cách xác định giới hạn của dãy.
Ví dụ 1. Với mọi số thực dãy hằng
hội tụ đến
Lời giải. Xét một số thực . Ta phải chứng minh
, trong đó
là dãy số xác định bởi
với mọi số nguyên dương
. Với một số thực dương
bất kỳ, chọn
, ta có
Từ đây ta có điều cần chứng minh.
Ví dụ 2. Chứng minh rằng
Lời giải. Ta phải chứng minh , trong đó
là dãy số xác định bởi
với mọi số nguyên dương
. Với một số thực dương
bất kỳ, chọn
, ta có
Từ đây ta có điều cần chứng minh.
Ví dụ 3. Chứng minh rằng
Lời giải. Ta phải chứng minh , trong đó
là dãy số xác định bởi
với mọi số nguyên dương
. Với một số thực dương
bất kỳ, chọn
, ta có
Từ đây ta có điều cần chứng minh.