Pell’s equation II


Các bạn có thể xem phần đầu về phương trình Pell ở đây: https://nttuan.org/2007/12/15/pell-equation/

Cho d là số nguyên dương không phải là số chính phương. Xét phương trình Pell âm

\displaystyle x^2-dy^2=-1. \qquad (1)

Định lý 1. Nếu (x_1,y_1) và (x_2,y_2) là hai nghiệm nguyên dương của (1) thì

\displaystyle x_1<x_2 \Longleftrightarrow y_1<y_2 \Longleftrightarrow x_1+y_1\sqrt d<x_2+y_2\sqrt d.

Chứng minh. Từ giả thiết, ta có

\displaystyle (x_2-x_1)(x_2+x_1)=d(y_2-y_1)(y_2+y_1).

Vì x_1+x_2>0 và d(y_1+y_2)>0, hai hiệu x_2-x_1 và y_2-y_1 cùng dấu hoặc đồng thời bằng 0. Do đó tổng (x_2-x_1)+(y_2-y_1)\sqrt d cũng cùng dấu với hai hiệu ấy. Các tương đương cần chứng minh suy ra ngay. \Box

Định lý 2. Giả sử (1) có nghiệm nguyên dương và (x',y') là nghiệm có x' nhỏ nhất. Khi đó cặp (X_0,Y_0) xác định bởi

\displaystyle X_0+Y_0\sqrt d=(x'+y'\sqrt d)^2

là nghiệm cơ bản của phương trình x^2-dy^2=1, tức là nghiệm nguyên dương có hoành độ nhỏ nhất.

Chứng minh. Đặt \alpha=x'+y'\sqrt d>1. Ta có

\displaystyle \alpha^{-1}=-x'+y'\sqrt d.

Rõ ràng X_0=x'^2+dy'^2 và Y_0=2x'y' là các số nguyên dương thỏa mãn X_0^2-dY_0^2=1. Nếu đây chưa phải là nghiệm cơ bản thì tồn tại một nghiệm nguyên dương (a,b) của phương trình này sao cho

\displaystyle 1<\varepsilon=a+b\sqrt d<\alpha^2.

Đặt

\displaystyle \beta=\frac{\varepsilon}{\alpha}=(a+b\sqrt d)(-x'+y'\sqrt d)=u+v\sqrt d,

với u,v\in\mathbb Z. Khi đó

\displaystyle u^2-dv^2=-1,\qquad \alpha^{-1}<\beta<\alpha.

Do u-v\sqrt d=-\beta^{-1}, ta có v=(\beta+\beta^{-1})/(2\sqrt d)>0. Hơn nữa, u\ne0, vì u=0 sẽ dẫn đến dv^2=1, trái với d\ge2. Vì vậy (|u|,v) là một nghiệm nguyên dương của (1), nhưng

\displaystyle |u|+v\sqrt d=\max\{\beta,\beta^{-1}\}<\alpha=x'+y'\sqrt d.

Theo Định lý 1, điều này mâu thuẫn với tính nhỏ nhất của x'. Vậy (X_0,Y_0) là nghiệm cơ bản của phương trình x^2-dy^2=1. \Box

Định lý 3. Giả sử (1) có nghiệm nguyên dương và (x',y') là nghiệm có x' nhỏ nhất. Khi đó tất cả các nghiệm nguyên dương của (1) là (x_n,y_n), với

\displaystyle x_n+y_n\sqrt d=(x'+y'\sqrt d)^{2n+1},\qquad n=0,1,2,\ldots.

Cặp (x',y') được gọi là nghiệm cơ bản của phương trình Pell âm (1).

Chứng minh. Đặt \alpha=x'+y'\sqrt d. Với mỗi n\ge0, khai triển nhị thức cho thấy x_n,y_n là các số nguyên dương. Đồng thời,

\displaystyle x_n^2-dy_n^2=(x'^2-dy'^2)^{2n+1}=-1.

Ngược lại, cho (a,b) là một nghiệm nguyên dương bất kỳ của (1). Theo Định lý 1, a+b\sqrt d\ge\alpha. Vì \alpha>1, tồn tại số nguyên n\ge0 sao cho

\displaystyle \alpha^{2n+1}\le a+b\sqrt d<\alpha^{2n+3}.

Đặt

\displaystyle \gamma=\frac{a+b\sqrt d}{\alpha^{2n+1}}=u+v\sqrt d.

Vì \alpha^{-1}=-x'+y'\sqrt d, ta có u,v\in\mathbb Z. Hơn nữa,

\displaystyle u^2-dv^2=1,\qquad 1\le\gamma<\alpha^2.

Nếu \gamma>1 thì u-v\sqrt d=\gamma^{-1}, nên

\displaystyle u=\frac{\gamma+\gamma^{-1}}2>0,\qquad v=\frac{\gamma-\gamma^{-1}}{2\sqrt d}>0.

Khi đó (u,v) là một nghiệm nguyên dương của phương trình x^2-dy^2=1 với u+v\sqrt d<\alpha^2, trái với Định lý 2. Vậy \gamma=1, tức là a+b\sqrt d=\alpha^{2n+1}. Do \sqrt d vô tỉ, suy ra (a,b)=(x_n,y_n). \Box

Nhận xét. Phương trình Pell âm có thể vô nghiệm nguyên. Chẳng hạn, x^2-3y^2=-1 vô nghiệm, vì khi lấy modulo 3 ta được x^2\equiv2\pmod3, điều không thể xảy ra.