Trong bài này chúng tôi sẽ dịch đề bài từ các bộ IMO Shortlist sang tiếng Việt.
Các bạn có thể tải các tài liệu khác ở https://nttuan.org/download/ .
Continue reading “International Mathematical Olympiad: Shortlisted Problems”Trong bài này chúng tôi sẽ dịch đề bài từ các bộ IMO Shortlist sang tiếng Việt.
Các bạn có thể tải các tài liệu khác ở https://nttuan.org/download/ .
Continue reading “International Mathematical Olympiad: Shortlisted Problems”Trong bài này tôi sẽ giới thiệu các đề thi chọn đội tuyển của Hà Nội dự thi chọn HSG QG (VMO).
(1) Đề thi năm học 2015 – 2016
(2) Đề thi năm học 2016 – 2017
(3) Đề thi năm học 2017 – 2018
(4) Đề thi năm học 2018 – 2019
Continue reading “Hanoi team selection test”Hình tạo bởi một đường gấp khúc đóng và không tự cắt được gọi là đa giác đơn. Một tam giác cơ bản là một tam giác trong mặt phẳng tọa độ có các đỉnh là các điểm nguyên đồng thời trên biên và phần trong của nó không còn điểm nguyên nào khác. Định lí Pick cho một cách đơn giản tính diện tích đa giác đơn có các đỉnh nguyên.
Trong chứng minh định lí Pick ta cần dùng công thức tích diện tích của tam giác trong mặt phẳng tọa độ.
Định lí 1. Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác
Khi đó diện tích của tam giác
bằng
Nói riêng, với mỗi hai điểm
và
ta có diện tích của tam giác
bằng
Định lí 2. Mọi tam giác cơ bản đều có diện tích bằng
Chứng minh. Giả sử là một tam giác cơ bản bất kỳ. Không mất tính tổng quát, xem
trùng với gốc tọa độ
Ta cần chứng minh
với
và
lần lượt là tọa độ của
và
Gọi là điểm sao cho
là hình bình hành. Giả sử
là một điểm nguyên nằm trong hoặc trên biên hình bình hành sao cho
khác các đỉnh. Khi đó
thuộc tam giác
và điểm
đối xứng với
qua tâm hình bình hành là điểm nguyên thuộc tam giác
nhưng khác các đỉnh, không thể xảy ra điều này do
là một tam giác cơ bản. Như vậy hình bình hành
không chứa điểm nguyên nào khác bốn đỉnh của nó.
Giả sử là một điểm nguyên bất kỳ. Vì
và
là hai vector không cùng phương nên tồn tại cặp số thực
để
Gọi
là điểm xác định bởi
Vì
và
thuộc
nên
thuộc hình bình hành
, nhưng
lại là một điểm nguyên, suy ra
phải là một trong bốn đỉnh của hình bình hành. Dễ thấy
và do đó
và
là hai số nguyên.
Gọi và
lần lượt là các vector đơn vị đặt trên
và
. Khi đó theo lập luận trên, tồn tại các cặp số nguyên
và
để
và
Từ hai đẳng thức này ta có
và
suy ra
và
trong đó
do
và
không thẳng hàng. Vì
và
là các số nguyên nên
và
đều là bội của
, do đó
và bởi thế,
Định lí Pick. Cho là một đa giác đơn có các đỉnh là các điểm nguyên,
là số điểm nguyên nằm trong và
là số điểm nguyên nằm trên biên của
. Khi đó ta có đẳng thức
Chứng minh. Chia thành
tam giác cơ bản. Gọi
là tổng các góc trong của tất cả các tam giác cơ bản đó. Ta sẽ tính
theo hai cách. Vì số tam giác là
nên
Tổng tất cả các góc có đỉnh là một điểm nguyên nằm trong bằng
, tổng tất cả các góc có đỉnh là một điểm nguyên nằm trên biên của
nhưng không phải đỉnh của
bằng
và tổng của tất cả các góc có đỉnh là đỉnh của
bằng
, ở đây
là số đỉnh của
. Do đó
, suy ra
. Để ý thêm
, ta có điều phải chứng minh.
Trong bài này chúng tôi sẽ trình bày quan hệ chia hết trên tập các số nguyên. Bài viết là tài liệu tự học của các học sinh lớp 10 đang học tại T’s Lab, nhưng các bạn học sinh lớp 8 hoặc 9 xuất sắc có thể hiểu được toàn bài mà không gặp khó khăn nào. Nhiều chứng minh trong bài dùng tính chất sau của tập các số nguyên không âm.
Mỗi tập khác rỗng gồm các số nguyên không âm đều có phần tử nhỏ nhất.
Đầu tiên chúng ta đến với định lí nền tảng của toàn bài.
Định lí 1 (Thuật toán chia). Cho hai số nguyên và
với
Khi đó tồn tại đúng một cặp số nguyên
thỏa mãn
và
. Hai số
và
lần lượt được gọi là thương và dư trong phép chia
cho
.
Chứng minh. Gọi là tập hợp tất cả các số nguyên không âm có dạng
, với một số nguyên
. Ta thấy
khác rỗng nên nó có phần tử nhỏ nhất, ký hiệu là
. Từ định nghĩa của
, ta có thể viết
trong đó
là một số nguyên. Nếu
thì
là một phần tử nhỏ hơn
của
, vô lý, do đó
. Bây giờ giả sử
và
là hai cặp có tính chất nói đến trong định lí. Khi đó
và
. Từ đây ta có
để ý thêm
, ta thu được
Suy ra
, và
.
Ví dụ 1. Từ định lí 1 ta thấy mọi số nguyên đều có thể viết được dưới dạng hoặc
với một số nguyên
Tương tự, mọi số nguyên đều có thể viết được dưới dạng
,
, hoặc
với một số nguyên
Định nghĩa 1. Cho hai số nguyên và
với
khác
. Khi đó
được gọi là chia hết cho
, ký hiệu
, nếu tồn tại số nguyên
sao cho
. Ta viết
khi
không chia hết cho
.
Khi , ta cũng nói
là một ước của
, hay
là một bội của
. Ta có ngay lập tức các tính chất sau, chứng minh của chúng là bài tập cho bạn đọc.
Định lí 2. Với các số nguyên ,
, và
, ta có các tính chất sau:
(1) .
(2) khi và chỉ khi
.
(3) Nếu và
, thì
.
(4) Nếu và
, thì
.
(5) và
khi và chỉ khi
.
(6) Nếu và
, thì
.
(7) Nếu và
, thì
với các số nguyên bất kỳ
và
.
Ta xét một số ví dụ có sử dụng các tính chất này.
Ví dụ 2. Cho ,
,
, và
là các số nguyên thỏa mãn
. Chứng minh rằng ít nhất một bốn số đã cho không chia hết cho
.
Lời giải. Giả sử ngược lại, khi đó cả bốn số ,
,
, và
đều chia hết cho
. Suy ra
và
cùng chia hết cho
, do đó
điều này không thể xảy ra vì
.
Ví dụ 3. Tìm tất cả bộ ba số nguyên sao cho
và
là một ước của
Lời giải. Các bộ ba phải tìm là và
. Giả sử
là một bộ ba thỏa mãn các yêu cầu của đề bài. Khi đó ba số
,
và
có cùng tính chẵn-lẻ, do đó
suy ra
Đến đây xét
và
ta có câu trả lời.