Combinations


Cho một tập An phần tử (n\in\mathbb{N}) và 0\leq k\leq n là một số nguyên. Một k-tổ hợp (một tổ hợp chập k) của A là một tập con k phần tử của A.

Ví dụ 1. Các 3-tổ hợp của A=\{a,b,c,d\}

\{a,b,c\},\{b,c,d\},\{c,d,a\},\{d,a,b\}.

Định lí 1. Cho một tập An phần tử (n\in\mathbb{N}) và 0\leq k\leq n là một số nguyên. Khi đó số k-tổ hợp của A bằng C_n^k=\dfrac{A_n^k}{k!}=\dfrac{n!}{k!(n-k)!}.

Chứng minh. Sự khác nhau giữa một k-tổ hợp và một k-hoán vị chính là một đằng không quan tâm đến thứ tự, trong khi đằng kia có quan tâm đến thứ tự. Tận dụng điều này ta có chứng minh như sau.

Một k-hoán vị của A có thể hình thành sau hai bước: Đầu tiên, chọn một k-tổ hợp của A; sau đó xếp k phần tử của tập này thành một hàng. Bởi vì có C_n^k cách để làm bước một, k! cách để làm bước hai nên theo nguyên lý nhân ta có A_n^k=C_n^k\times k!. \Box

Ví dụ 2. Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài 7 mà có đúng ba số 0?

Lời giải. Một xâu nhị phân có tính chất như trong đề bài sẽ được hình thành khi ta chọn 3 vị trí trong 7 vị trí để viết số 0. Do đó số xâu thỏa mãn là C_7^3. \Box

Ví dụ 3. Có bao nhiêu cách có thể thành lập một hội đồng gồm 5 thành viên từ một nhóm có 11 người chứa 4 giáo viên và 7 học sinh nếu

(1) Không có thêm điều kiện gì?

(2) Hội đồng chứa đúng 2 giáo viên?

(3) Hội đồng chứa ít nhất 3 giáo viên?

(4) Giáo viên A và học sinh B không thể cùng nằm trong hội đồng?

Hướng dẫn giải. (1) C_{11}^5. (2) C_4^2\times C_7^3. (3) 3 hoặc 4 giáo viên có thể nằm trong hội đồng, đáp số 91.

(4) Dùng quy tắc trừ, đáp số 378. \Box

Ví dụ 4. Cho n là một số nguyên dương và A là một tập có 2n phần tử. Có bao nhiêu cách phân hoạch A thành các tập có 2 phần tử?

Lời giải 1. Đầu tiên, cố định một phần tử x của A và chọn một phần tử trong 2n-1 phần tử còn lại của A để ghép lại với x tạo thành một khối của phân hoạch; sau đó cố định một phần tử y trong các phần tử còn lại của A và chọn một phần tử trong 2n-3 phần tử còn lại của A để ghép lại với y tạo thành một khối của phân hoạch; ta cứ làm như vậy cho đến khi còn 2 phần tử thì đây chính là khối còn lại của phân hoạch. Theo quy tắc nhân, số phân hoạch thoả mãn là (2n-1)\times (2n-3)\times\cdots\times 1. \Box

Lời giải 2. Chọn một tập con có 2 phần tử của A làm khối thứ nhất, sau đó chọn một tập con có 2 phần tử của tập hợp gồm 2n-2 phần tử còn lại làm khối thứ hai, ta cứ làm như vậy cho đến khi còn hai phần tử thì đây chính là khối thứ n. Vì thứ tự các khối là không quan trọng nên số các phân hoạch thoả mãn là \dfrac{C_{2n}^2\times C_{2n-2}^2\times\cdots\times C_2^2}{n!}. \Box

Lời giải 3. Ta xếp 2n phần tử của A thành một hàng vào 2n vị trí như hình dưới đây

\{(1),(2)\},\{(3),(4)\},\cdots,\{(2n-1),(2n)\}(2n)! cách để làm điều này. Vì trong mỗi tập con có 2 phần tử thứ tự các phần tử là không quan trọng và thứ tự các khối của phân hoạch là không quan trọng nên số phân hoạch thoả mãn là

\dfrac{(2n)!}{2!\times 2!\times\cdots\times 2!\times n!}=\dfrac{(2n)!}{n!\times 2^n}. \Box

Continue reading “Combinations”

Permutations


Cho n là một số nguyên dương, r là một số nguyên thoả mãn 0\leq r\leq nA là một tập hợp có n phần tử. Một r-hoán vị của A (hay một chỉnh hợp chập r của A) là một cách xếp r phần tử nào đó của A thành một hàng. Một n-hoán vị của A sẽ được gọi là một hoán vị của A.

Ví dụ 1. Cho tập A=\{a,b,c,d\}. Khi đó các 3-hoán vị của A là (có tất cả 24):

abc,acb,bac,bca,cab,cba,

abd,adb,bad,bda,dab,dba,

acd,adc,cad,cda,dac,dca,

bcd,bdc,cbd,cdb,dbc,dcb. \Box

Định lí 1. Cho n là một số nguyên dương, r là một số nguyên thoả mãn 0\leq r\leq nA là một tập hợp có n phần tử. Khi đó số r-hoán vị của A bằng A_n^r=\dfrac{n!}{(n-r)!}. Nói riêng, số hoán vị của A bằng P_n=n!.

Chứng minh. Một r-hoán vị của A sẽ được hình thành sau r bước: Đầu tiên, chọn một phần tử từ A và đặt nó vào vị trí thứ nhất; sau đó ta chọn trong các phần tử còn lại của A một phần và đặt nó vào vị trí thứ hai;…; và cuối cùng ta chọn một phần tử từ n-r+1 phần tử còn lại của A và đặt nó vào vị trí thứ r. Vì có n cách làm bước thứ nhất, n-1 cách làm bước thứ hai;…; và n-r+1 cách làm bước thứ r nên theo quy tắc nhân, ta có A_n^r=n(n-1)\cdots (n-r+1)=\dfrac{n!}{(n-r)!}. \Box

Ví dụ 2. Gọi E là tập tất cả 26 chữ cái tiếng Anh. Tìm số các từ gồm 5 chữ trong E sao cho chữ đầu tiên, chữ cuối cùng là các nguyên âm phân biệt và ba chữ còn lại là các phụ âm phân biệt.

Lời giải.5 nguyên âm trong E đó là a,e,i,o,u21 chữ cái còn lại là các phụ âm. Một từ thỏa mãn yêu cầu của đầu bài sẽ được hình thành sau hai bước: Đầu tiên, chọn một 2-hoán vị của \{a,e,i,o,u\} và đặt nguyên âm thứ nhất vào vị trí 1, nguyên âm thứ hai vào vị trí 5, sau đó chọn một 3-hoán vị của E\setminus \{a,e,i,o,u\} và đặt phụ âm thứ nhất, hai, ba của hoán vị vào vị trí 2,3,4 tương ứng.

Bởi vì có A_5^2 cách để làm bước thứ nhất và A_{21}^3 cách để làm bước thứ hai nên theo quy tắc nhân ta có số các từ thoả mãn là A_5^2\times A_{21}^3=159600. \Box

Continue reading “Permutations”

Basic counting principles


Nguyên lý thứ nhất (Quy tắc cộng). Giả sử có n_1 cách thực hiện việc E_1, n_2 cách thực hiện việc E_2,…,n_k cách thực hiện việc E_k. Nếu k việc này không thể làm đồng thời thì sẽ có n_1+n_2+\cdots+n_k cách thực hiện một trong các việc E_1,E_2,\ldots,E_k.

Ví dụ 1. Người ta có thể đi từ Hải Phòng đến Đà Nẵng bằng một trong ba phương tiện: tàu hoả, tàu thuỷ và máy bay. Nếu có hai cách đi bằng tàu hoả, ba cách đi bằng tàu thuỷ, và 1 cách đi bằng máy bay thì sẽ có 2+3+1=6 cách đi từ Hải Phòng đến Đà Nẵng. \Box

Ví dụ 2. Tìm số các cặp có thứ tự (x;y) các số nguyên thoả mãn x^2+y^2\leq 5.

Lời giải. Mỗi i=0,1,2,3,4,5 ta đặt S_i=\{(x,y)|x,y\in\mathbb{Z},x^2+y^2=i\}, khi đó tập cần tính số phần tử sẽ là hợp rời rạc của các S_i. Ta tính số phần tử của các S_i bằng phương pháp liệt kê và cuối cùng được đáp số của bài toán là 21. \Box

Nguyên lý thứ hai (Quy tắc nhân). Giả sử rằng việc E có thể được làm bằng cách thực hiện liên tiếp các việc E_1,E_2,\ldots,E_k; và có n_1 cách thực hiện việc E_1, n_2 cách thực hiện việc E_2,…,n_k cách thực hiện việc E_k. Khi đó số cách làm việc En_1\times n_2\times\cdots\times n_k.

Ví dụ 3. Đề đi từ thành phố A đến thành phố D người ta phải đi lần lượt qua hai thành phố BC. Nếu có hai cách đi từ A đến $B$, ba cách đi từ B đến C và một cách đi từ C đến D thì sẽ có 2\times 3\times 1=6 cách đi từ A đến D. \Box

Ví dụ 4. Cho kn là các số nguyên dương. Một dãy k-phân độ dài n là một dãy (a_1,a_2,\ldots,a_n) với a_1,a_2,\ldots,a_n\in\{0,1,\ldots,k-1\}. Hỏi có bao nhiêu dãy này?

Lời giải. Đặt A=\{0,1,\ldots,k-1\}. Để hình thành một dãy k-phân, đầu tiên chúng ta cần chọn a_1 từ B, sau đó chọn a_2 từ B, và cứ như thế cho đến cuối cùng cần chọn a_n từ B. Bởi vì có k cách để làm mỗi bước nên theo quy tắc nhân, số các dãy như vậy bằng k^n. \Box

Ví dụ 5. Tìm số các ước dương của 600.

Lời giải. Ta có 600=2^3\times 3^1\times 5^2 nên một số nguyên dương m là một ước dương của 600 khi và chỉ khi nó có dạng m=2^a\times 3^b\times 5^c với a,b,c là các số nguyên thoả mãn 0\leq a\leq 3,0\leq b\leq 1,0\leq c\leq 2. Như vậy số các ước dương của 600 bằng số các bộ ba (a,b,c) thoả mãn a\in\{0,1,2,3\},b\in\{0,1\},c\in\{0,1,2\}, theo quy tắc nhân, số ước dương của 600 bằng 4\times 2\times 3=24. \Box

Tổng quát hơn ta có: Nếu số nguyên dương n có phân tích tiêu chuẩn n=\prod p_i^{k_i} thì số các ước dương của n bằng \prod (k_i+1).

Ví dụ 6. Cho X=\{1,2,\ldots,100\}

S=\{(a,b,c)\mid a,b,c\in X,a<b,a<c\}. Tính |S|.

Lời giải. Với mỗi k=1,2,\cdots,99 ta đặt S_k=\{(k,b,c)|b,c\in X, b>k,c>k\}. Khi đó S là hợp rời rạc của các S_k, mà theo quy tắc nhân ta có |S_k|=(100-k)^2 nên suy ra |S|=\sum S_k=328350\Box.

Để ý đến lời giải ví dụ thứ hai và thứ sáu, ta thấy chúng có một điểm chung là chia bài toán đã cho thành các bài toán con đơn giản hơn và giải chúng. Đây là cách cơ bản nhất để giải các bài toán đếm, có thể sẽ có cách khác ngắn gọn hơn, nhưng việc chia một bài toán thành các bài toán con mà chúng ta đã biết cách giải sẽ giúp ta ít gặp phải các sai lầm hơn.

Ví dụ 7. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số được lấy từ tập \{1,2,3,4,5,6\} nếu

(a) Các chữ số không cần phải khác nhau?

(b) Các chữ số phải khác nhau?

(c) Các chữ số phải khác nhau và chứa số 3?

(d) Các chữ số không cần phải khác nhau và chứa số 3?

Lời giải.

(a) 6^3.

(b) 6\times 5\times 4.

(c) Đầu tiên ta chọn vị trí cho số 3, sau đó chọn hai số còn lại lần lượt. Đáp số là 3\times 5\times 4.

(d) Nếu tiếp tục làm như trên ta sẽ được kết quả là 3\times 6\times 6, đây là một kết quả không chính xác! Vì làm như vậy những số như 323 sẽ được đếm hai lần. Vấn đề ở chỗ ta đã dùng sai quy tắc nhân, mỗi hai tổ hợp khác nhau cách thực hiện các công việc E_i phải cho hai kết quả khác nhau thì ta mới áp dụng được quy tắc nhân. Bài này ta lại phải chia thành các bài toán con và giải chúng lần lượt.

Ta chia trường hợp theo vị trí của số 3 nằm bên trái nhất. Nếu số 3 này nằm ở vị trí hàng trăm thì số có ba chữ số phải có dạng \overline{3ab}, nếu nó nằm ở vị trí hàng chục thì số có ba chữ số phải có dạng \overline{a3b} với a\not=3, và cuối cùng, nếu số 3 này nằm ở vị trí hàng đơn vị thì số ba chữ số phải có dạng \overline{ab3} với a,b\not=3. Giải các bài toán con ta được đáp số của bài toán là 6\times 6+5\times 6+5\times 5. \Box

Continue reading “Basic counting principles”

The sum of the reciprocals of the primes


Với mỗi số nguyên dương n, ký hiệu p_n là số nguyên tố thứ n trong dãy tăng tất cả các số nguyên tố. Như vậy p_1=2, p_2=3, p_3=5,…

Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu một chứng minh của kết quả sau:

Định lý. Chuỗi \displaystyle \frac{1}{p_1}+\frac{1}{p_2}+\frac{1}{p_3}+\ldots là một chuỗi phân kỳ.

Chứng minh. Giả sử ngược lại, khi đó với mỗi số nguyên dương k, chuỗi \displaystyle\sum_{m=k}^{+\infty}\frac{1}{p_m} là một chuỗi hội tụ, gọi S_k là tổng của nó. Vì \lim S_k=0 nên tồn tại số nguyên k sao cho \displaystyle S_{k+1}<\frac{1}{2}. Đặt Q=p_1p_2\ldots p_k và xét các số 1+nQ\, (n=1,2,\ldots). Mỗi số trong dãy này đều không có ước nguyên tố thuộc \{p_1, p_2, \ldots, p_k\}, do đó với mỗi số nguyên dương r, tồn tại số nguyên dương K đủ lớn để

\displaystyle\sum_{n=1}^r\frac{1}{1+nQ}\leq\sum_{t=1}^{K}S_{k+1}^t<1.

Điều này không thể xảy ra do chuỗi \displaystyle \sum_{n=1}^{+\infty}\frac{1}{1+nQ} là một chuỗi phân kỳ. \Box

Tham khảo

[1] https://nttuan.org/2018/12/30/series/

[2] https://en.wikipedia.org/wiki/Divergence_of_the_sum_of_the_reciprocals_of_the_primes

Continued fraction expansion of irrational numbers


In this section we use continued fractions for expansion of irrational numbers.

Theorem 1. Let \displaystyle (x_n)_{n\geq 0} be a sequence of intergers with \displaystyle x_i>0 for every \displaystyle i>0. Then the sequence \displaystyle (p_n/q_n)_{n\geq 0} is a convergent sequence, and the its limit is an irrational number. We denote this limit by \displaystyle [x_0;x_1,x_2,\ldots].

Proof. From [1] we have \displaystyle q_1\geq q_0=1>0 and for all \displaystyle n>1, \displaystyle q_n=x_nq_{n-1}+q_{n-2}, hence by induction on \displaystyle n, \displaystyle q_{n+1}>q_n for every \displaystyle n\geq 1. Therefore \displaystyle\lim_{n\to \infty}q_n=\infty.

By the Proposition 4 in [1], for all \displaystyle n\geq 0,

\displaystyle \frac{p_n}{q_n}-\frac{p_{n+1}}{q_{n+1}}=\frac{(-1)^{n-1}}{q_nq_{n+1}},\quad\quad (1)

hence \displaystyle \frac{p_n}{q_n}-\frac{p_{n+2}}{q_{n+2}}=\frac{(-1)^{n-1}(q_{n+2}-q_n)}{q_nq_{n+1}q_{n+2}},\quad \forall n\geq 0. Therefore

\displaystyle \frac{p_1}{q_1}>\frac{p_3}{q_3}>\frac{p_5}{q_5}>\ldots>\frac{p_0}{q_0}

and

\displaystyle \frac{p_0}{q_0}<\frac{p_2}{q_2}<\frac{p_4}{q_4}<\ldots<\frac{p_1}{q_1},

hence \displaystyle (p_{2n}/q_{2n})_{n\geq 0} and \displaystyle (p_{2n+1}/q_{2n+1})_{n\geq 0} are convergent sequences. By (1) and \displaystyle q_n\to\infty we have

\displaystyle\lim_{n\to\infty}\frac{p_{2n}}{q_{2n}}=\lim_{n\to\infty}\frac{p_{2n+1}}{q_{2n+1}}, so \displaystyle (p_n/q_n)_{n\geq 0} is a convergent sequence.

Now we prove \displaystyle \displaystyle \alpha:=\lim_{n\to\infty}\frac{p_n}{q_n} is an irrational number. We have

\displaystyle \frac{p_{2m}}{q_{2m}}<\alpha<\frac{p_{2n+1}}{q_{2n+1}},\quad\forall m,n\geq 0.

Thus, by (1),

\displaystyle\left|\alpha-\frac{p_{2n}}{q_{2n}}\right|\leq \frac{1}{q_{2n}q_{2n+1}}<\frac{1}{q_{2n}^2},\quad\forall n\geq 1.

By the Proposition 2 in [1], \displaystyle p_{2n} and \displaystyle q_{2n} are coprime integers for every \displaystyle n\geq 1, hence there are infinite rational numbers \displaystyle r/s, with \displaystyle s>0 and \displaystyle (r,s)=1, such that

\displaystyle \left|\alpha-\frac{r}{s}\right| <\frac{1}{s^2}.\quad\quad (2)

Assume that \displaystyle \alpha is rational and write \displaystyle \alpha=p/q, where \displaystyle p and \displaystyle q>0 are coprime integers. For all positive integers \displaystyle s, at most two integers \displaystyle r satisfy the equation (2), hence there are coprime integers \displaystyle r_0 and \displaystyle s_0>q such that

\displaystyle\left|\frac{p}{q}-\frac{r_0}{s_0}\right| <\frac{1}{s_0^2}.

From the inequality we have \displaystyle \mid ps_0-qr_0\mid <1, hence \displaystyle ps_0=qr_0, a contradiction. Therefore \displaystyle \alpha is an irrational number. \Box

Theorem 2. Let \displaystyle \alpha be an irrational number. Then there is a unique sequence of integers \displaystyle (a_n)_{n\geq 0} such that

(1) \displaystyle a_i>0 for every \displaystyle i>0.

(2) \displaystyle \alpha =[a_0;a_1,a_2,\ldots].

Proof. In this proof, \displaystyle [x] is the integer part of \displaystyle x. Because \displaystyle \alpha is an irrational number, we have \displaystyle [\alpha]<\alpha<[\alpha]+1, hence there is a real number \displaystyle u_1>1 such that

\displaystyle \alpha=[\alpha]+\frac{1}{u_1}.

Because \displaystyle \alpha is an irrational and \displaystyle [\alpha] is an integer, \displaystyle u_1 is an irrational number. Hence there is an irrational number \displaystyle u_2>1 such that

\displaystyle u_1=[u_1]+\frac{1}{u_2},

and so on. Therefore we have real numbers \displaystyle u_0:=\alpha, u_1>1, \displaystyle u_2>1, \displaystyle \ldots such that \displaystyle u_i is irrationals for every \displaystyle i>0 and

\displaystyle u_k=[u_k]+\frac{1}{u_{k+1}},\quad\forall k\geq 0.

We claim that \displaystyle \alpha=[[u_0];[u_1],[u_2],\ldots]. Fix a \displaystyle k>2. We have

\displaystyle \alpha=[[u_0];[u_1],\ldots, [u_k],u_{k+1}].

Hence, by Proposition 4 in [1],

\displaystyle \left|\alpha-\frac{p_k}{q_k}\right|=\frac{1}{q_k(u_{k+1}q_{k}+q_{k-1})}<\frac{1}{q_k^2},

so \displaystyle \lim_{n\to\infty}\frac{p_n}{q_n}=\alpha. Now assume that

\displaystyle \alpha =[a_0;a_1,a_2,\ldots]=[b_0;b_1,b_2,\ldots],

where \displaystyle (a_n)_{n\geq 0} and \displaystyle (b_n)_{n\geq 0} are two sequences of integers such that \displaystyle a_i>0 and \displaystyle b_i>0 for every \displaystyle i>0.

Because

\displaystyle [a_0;a_1,a_2,\ldots,a_{n}]=a_0+\frac{1}{[a_1;a_2,\ldots,a_n]},\quad\forall n\geq 0,

we have

\displaystyle [a_0;a_1,a_2,\ldots]=a_0+\frac{1}{[a_1;a_2,\ldots]}.

Hence \displaystyle a_0=b_0=[\alpha] and \displaystyle [a_1;a_2,a_3,\ldots] = [b_1;b_2,b_3,\ldots]. Similarly, \displaystyle a_1=b_1 and

\displaystyle [a_2;a_3,a_4,\ldots] = [b_2;b_3,b_4,\ldots],

and so on. Therefore \displaystyle a_i=b_i for every i. \Box

The equality in the theorem is called an expansion of \displaystyle \alpha into a infinite continued fraction. In that expansion we will call \displaystyle [a_0;a_1,a_2,\ldots,a_i] is the \displaystyle i-th convergent of the continued fraction, or \displaystyle i-th convergent of \displaystyle \alpha. The theorem says that for every irrational number has an expansion into a infinite continued fraction, and this expansion is unique.

Example 1. \displaystyle \sqrt{2}=[1;2,2,\ldots].

Example 2. The golden ratio \displaystyle\varphi:=\frac{1+\sqrt{5}}{2}=[1;1,1,\ldots].

Example 3. \displaystyle e=[2;1,2,1,1,4,1,1,6,1,1,8,\ldots].

A sequence \displaystyle (a_n)_{n\geq 0} is called eventually periodic if \displaystyle a_{n+T}=a_n for some positive integer \displaystyle T and sufficiently large \displaystyle n. A real number is called quadratic irrational number, if there is a polynomial \displaystyle P(x) is of degree two with rational coefficients such that \displaystyle P(x) is an irreducible polynomial (see [3]) over the rational numbers and \displaystyle \alpha is a root of \displaystyle P(x).

Theorem 3. Let \displaystyle \alpha be an irrational number and \displaystyle \alpha =[a_0;a_1,a_2,\ldots] is the expansion of \displaystyle\alpha into a infinite continued fraction. Then \displaystyle (a_n)_{n\geq 1} is eventually periodic if and only if \displaystyle \alpha is a quadratic irrational.

References

[1] https://nttuan.org/2008/10/12/continued-fractions-the-basics/

[2] https://nttuan.org/2008/11/14/continued-fraction-expansion-of-rational-numbers/

[3] https://nttuan.org/2009/01/11/poly02/