Trong bài này chúng tôi sẽ dịch đề bài từ các bộ IMO Shortlist sang tiếng Việt.
Các bạn có thể tải các tài liệu khác ở https://nttuan.org/download/ .
Continue reading “International Mathematical Olympiad: Shortlisted Problems”Trong bài này chúng tôi sẽ dịch đề bài từ các bộ IMO Shortlist sang tiếng Việt.
Các bạn có thể tải các tài liệu khác ở https://nttuan.org/download/ .
Continue reading “International Mathematical Olympiad: Shortlisted Problems”Cho và
là hai số nguyên lẻ nguyên tố cùng nhau thỏa mãn
Dãy Lucas
và dãy Lucas đồng hành
với tham số
và
được xác định như sau:
và
Khi
và
ta có
là dãy số Fibonacci. Vào quãng năm 1996, Paulo Ribenboim và Wayne L. McDaniel đã chứng minh được kết quả:
Định lí. Nếu là số tự nhiên sao cho một trong bốn số
và
là số chính phương thì
Phương pháp của họ như sau. Chẳng hạn giả sử là số một chính phương, khi đó với mỗi số nguyên dương lẻ
nguyên tố cùng nhau với
ta có ký hiệu Jacobi
Với hầu hết
họ chọn được các modulo
sao cho
suy ra
không phải là số chính phương, vô lý! Bạn đọc quan tâm có thể đọc trong bài:
Paulo Ribenboim and Wayne L. McDaniel, The Square Terms in Lucas Sequences. Journal of number theory 58, 104 -123 (1996).
Mục đích chính của tôi khi viết bài này chỉ là giới thiệu đến các đồng nghiệp và các học sinh. Trong đó có nhiều kết quả sơ cấp về dãy Lucas và dãy Lucas đồng hành, những dãy số mà chúng ta biết ít hơn so với dãy số Fibonacci. Tiếp theo tôi giới thiệu một lời giải cho bài toán sau, nó là ý b trong bài 4 của đề thi chọn đội tuyển IMO 2023.
Bài toán (TST2023/4b). Cho hai số nguyên dương lẻ và
nguyên tố cùng nhau. Xét dãy số
xác định bởi
Chứng minh rằng không tồn tại bộ ba số nguyên dương
sao cho
chẵn và
là số chính phương.
Lời giải. Với giả thiết của bài toán ta thấy là dãy Lucas đồng hành với tham số
và
bởi vậy chúng ta có thể dùng các kết quả trong
. Giả sử
là một bộ ba số nguyên dương sao cho
chẵn và
là số chính phương. Khi đó
và
suy ra theo (9) trong
(trang 107) ta có
và
là các số nguyên dương lẻ. Do đó cấp
adic của
và
bằng nhau, để ý thêm
chẵn ta có
và
đều chẵn. Bây giờ theo bổ đề 1 trong
ta có
điều này không thể xảy ra vì
Bài toán được giải.
—
Vậy tôi giải được bài toán này nhờ tôi biết nhiều, chứ không cần điều gì đặc biệt. Có đúng không các bạn học sinh? 🙂
—
18/04/2023: Anh Nguyễn Xuân Thọ (Đại học Bách Khoa) cho tôi biết là kết quả TST2023/4b này đã có trong Colloquium Mathematicum, Vol. 130, No. 1, 2013.
Một điểm không phù hợp nữa của bài toán này là đoạn đặc trưng các cặp sao cho
đã có trong đề thi chọn HSG QG năm 2018, cụ thể là Bài 6.
Mỗi năm, khi được mời dạy cho đội tuyển Việt Nam tham dự Olympic Toán quốc tế (IMO), tôi thường mang đến cho các em vài bài toán rất khó, và hy vọng một lời giải thanh nhã từ các thành viên của đội tuyển. Dưới đây là một bài cho đội tuyển IMO năm 2021.
Bài toán. Với mỗi số nguyên dương gọi
là số ước nguyên tố của
. Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương
sao cho
Lời giải. Với hai hàm và
từ tập các số nguyên dương đến tập các số thực dương ta viết
nếu
khi
. Thay
bởi
. Gọi
là một số nguyên dương phụ thuộc
mà ta sẽ chọn sau. Giả sử
là dãy tất cả các số nguyên tố lớn hơn
. Với
, đặt
và
Đặt
và gọi
là số nguyên dương nhỏ nhất sao cho
chia hết
với mỗi
. Ta có ngay
. Thật vậy, nếu không thì
với
, lấy
, ta có
; suy ra
, vô lý.
Xét số , ở đây
là số nguyên dương mà
. Ta có
Khi đặt và
, ta có
suy ra nếu thỏa mãn
thì
và bài toán được giải. Vậy sẽ là đủ nếu ta chỉ ra có để tồn tại
thỏa mãn
.
Với mỗi , ta có
. Thật vậy, xét một chỉ số
. Ta có
Nếu có số nguyên tố , tồn tại chỉ số
sao cho
. Vì
nên
. Nhưng
; suy ra
, và
. Do đó
, điều này không thể xảy ra do mọi ước nguyên tố của
lớn hơn
.
Bổ đề. Với mỗi số nguyên dương , ký hiệu
là số ước dương của
. Khi đó
Chứng minh. Xét một chỉ số . Vì
nên với mỗi số nguyên
, ta có
suy ra
Do đó
Trong bài này tôi giới thiệu nhiều lời giải cho bài toán quan trọng sau:
Bài toán. Cho là các số nguyên không đồng thời bằng
. Chứng minh rằng nếu
là các số nguyên dương đôi một khác nhau và không có ước chính phương lớn hơn
thì
.
Lời giải 1. Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp theo , số ước nguyên tố của
, khẳng định: Tồn tại tổng
sao cho
là số nguyên khác
, ở đây
là các số nguyên dương đôi một khác nhau và không có ước chính phương khác
, tập các ước nguyên tố của
là tập con của tập các ước nguyên tố của
,
là các số nguyên, và
. Từ đó suy ra
.
Với ta chọn
.
Với ta chọn
khi
, chọn
nếu
.
Hình tạo bởi một đường gấp khúc đóng và không tự cắt được gọi là đa giác đơn. Một tam giác cơ bản là một tam giác trong mặt phẳng tọa độ có các đỉnh là các điểm nguyên đồng thời trên biên và phần trong của nó không còn điểm nguyên nào khác. Định lí Pick cho một cách đơn giản tính diện tích đa giác đơn có các đỉnh nguyên.
Trong chứng minh định lí Pick ta cần dùng công thức tích diện tích của tam giác trong mặt phẳng tọa độ.
Định lí 1. Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác
Khi đó diện tích của tam giác
bằng
Nói riêng, với mỗi hai điểm
và
ta có diện tích của tam giác
bằng
Định lí 2. Mọi tam giác cơ bản đều có diện tích bằng
Chứng minh. Giả sử là một tam giác cơ bản bất kỳ. Không mất tính tổng quát, xem
trùng với gốc tọa độ
Ta cần chứng minh
với
và
lần lượt là tọa độ của
và
Gọi là điểm sao cho
là hình bình hành. Giả sử
là một điểm nguyên nằm trong hoặc trên biên hình bình hành sao cho
khác các đỉnh. Khi đó
thuộc tam giác
và điểm
đối xứng với
qua tâm hình bình hành là điểm nguyên thuộc tam giác
nhưng khác các đỉnh, không thể xảy ra điều này do
là một tam giác cơ bản. Như vậy hình bình hành
không chứa điểm nguyên nào khác bốn đỉnh của nó.
Giả sử là một điểm nguyên bất kỳ. Vì
và
là hai vector không cùng phương nên tồn tại cặp số thực
để
Gọi
là điểm xác định bởi
Vì
và
thuộc
nên
thuộc hình bình hành
, nhưng
lại là một điểm nguyên, suy ra
phải là một trong bốn đỉnh của hình bình hành. Dễ thấy
và do đó
và
là hai số nguyên.
Gọi và
lần lượt là các vector đơn vị đặt trên
và
. Khi đó theo lập luận trên, tồn tại các cặp số nguyên
và
để
và
Từ hai đẳng thức này ta có
và
suy ra
và
trong đó
do
và
không thẳng hàng. Vì
và
là các số nguyên nên
và
đều là bội của
, do đó
và bởi thế,
Định lí Pick. Cho là một đa giác đơn có các đỉnh là các điểm nguyên,
là số điểm nguyên nằm trong và
là số điểm nguyên nằm trên biên của
. Khi đó ta có đẳng thức
Chứng minh. Chia thành
tam giác cơ bản. Gọi
là tổng các góc trong của tất cả các tam giác cơ bản đó. Ta sẽ tính
theo hai cách. Vì số tam giác là
nên
Tổng tất cả các góc có đỉnh là một điểm nguyên nằm trong bằng
, tổng tất cả các góc có đỉnh là một điểm nguyên nằm trên biên của
nhưng không phải đỉnh của
bằng
và tổng của tất cả các góc có đỉnh là đỉnh của
bằng
, ở đây
là số đỉnh của
. Do đó
, suy ra
. Để ý thêm
, ta có điều phải chứng minh.