Đại số
Bài 1. Tìm tất cả các hàm số (tức là
là một hàm từ tập các số thực dương) thỏa mãn
với mọi số thực dương thỏa mãn
.
Bài 2. (a) Chứng minh rằng với mọi số thực
khác 1 và thỏa mãn
.
(b) Chứng minh rằng đẳng thức trên xảy ra với vô số bộ ba số hữu tỉ khác 1 và thỏa mãn
.
Bài 3. Cho là một tập hợp các số thực. Ta nói rằng một cặp hàm số
từ
vào
là một “Cặp đôi Tây Ban Nha” (Spanish Couple) trên
, nếu chúng thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Cả hai hàm số đều tăng ngặt, tức là và
với mọi
mà
;
(ii) Bất đẳng thức đúng với mọi
.
Hãy xác định xem có tồn tại một Cặp đôi Tây Ban Nha trên tập các số nguyên dương hay không; và trên tập
.
Bài 4. Với một số nguyên , gọi
là số duy nhất thuộc
sao cho
là bội của 3. Một hàm số
thỏa mãn
,
,
và
với mọi số nguyên
sao cho
. Chứng minh rằng
đúng với mọi số nguyên
.
Bài 5. Cho là các số thực dương thỏa mãn
và
. Chứng minh rằng
.
Bài 6. Cho hàm số thỏa mãn
với mọi
. Chứng minh rằng tồn tại một số nguyên dương không phải là giá trị của
.
Bài 7. Chứng minh rằng với bốn số thực dương bất kỳ, bất đẳng thức
luôn đúng. Xác định tất cả các trường hợp xảy ra dấu đẳng thức.
Tổ hợp
Bài 1. Trong mặt phẳng, ta xét các hình chữ nhật có các cạnh song song với các trục tọa độ và có độ dài dương. Mỗi hình chữ nhật như vậy được gọi là một hộp. Hai hộp giao nhau nếu chúng có một điểm chung ở phần trong hoặc trên biên. Tìm số lớn nhất sao cho tồn tại
hộp
,…,
thỏa mãn
và
giao nhau khi và chỉ khi
.
Bài 2. Cho và
là tập hợp tất cả các hoán vị
của tập
sao cho
với mọi
. Tìm số phần tử của tập
.
Bài 3. Trong mặt phẳng tọa độ, xét tập gồm tất cả các điểm có tọa độ nguyên. Với một số nguyên dương
, hai điểm phân biệt
được gọi là
-bạn bè nếu tồn tại một điểm
sao cho diện tích tam giác
bằng
. Một tập
được gọi là
-clique nếu cứ hai điểm bất kỳ trong
đều là
-bạn bè. Tìm số nguyên dương nhỏ nhất sao cho tồn tại một
-clique có nhiều hơn 200 phần tử.
Bài 4. Cho và
là các số nguyên dương với
và
là một số chẵn. Có
bóng đèn được đánh số từ 1 đến
, mỗi bóng có thể ở trạng thái bật hoặc tắt. Ban đầu tất cả các bóng đèn đều tắt. Ta xét các dãy bước thực hiện: tại mỗi bước, một trong các bóng đèn được chuyển trạng thái (từ bật sang tắt hoặc từ tắt sang bật). Gọi
là số lượng các dãy như vậy gồm
bước và dẫn đến trạng thái mà các bóng đèn từ 1 đến
đều bật, còn các bóng đèn từ
đến
đều tắt. Gọi
là số lượng các dãy gồm
bước dẫn đến trạng thái mà các bóng đèn từ 1 đến
đều bật, các bóng đèn từ
đến
đều tắt, nhưng không có bóng đèn nào từ
đến
từng được bật lên. Xác định tỉ số
.
Bài 5. Cho là một tập hợp gồm
số thực nằm trong đoạn
;
và
là các số nguyên dương. Một tập con
gồm
phần tử được gọi là “đẹp” nếu
Chứng minh rằng số lượng các tập con đẹp ít nhất là .
Bài 6. Với , cho
là
tập con của
thỏa mãn tính chất sau. Không tồn tại các chỉ số
và
với
và các phần tử
với
sao cho
và
. Chứng minh rằng ít nhất một trong các tập
chứa không quá
phần tử.
Hình học
Bài 1. Cho là trực tâm của tam giác nhọn
. Đường tròn
có tâm là trung điểm của
và đi qua
cắt đường thẳng
tại các điểm
và
. Tương tự, định nghĩa các điểm
,
,
và
. Chứng minh rằng sáu điểm
,
,
,
,
và
cùng nằm trên một đường tròn.
Bài 2. Cho hình thang có các cạnh song song
và
, giả sử tồn tại điểm
trên đường thẳng
nhưng nằm ngoài đoạn
, và điểm
nằm trong đoạn
sao cho
. Gọi
là giao điểm của
và
, và
là giao điểm của
và
. Gọi
là trung điểm của đoạn
, giả sử nó không nằm trên đường thẳng
. Chứng minh rằng
thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác
khi và chỉ khi
thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác
.
Bài 3. Cho tứ giác lồi và
là các điểm bên trong
sao cho
và
là các tứ giác nội tiếp. Giả sử tồn tại một điểm
trên đoạn thẳng
sao cho
và
. Chứng minh rằng tứ giác
là tứ giác nội tiếp.
Bài 4. Trong tam giác nhọn , các đoạn thẳng
và
là các đường cao. Hai đường tròn đi qua các điểm
và
và tiếp xúc với đường thẳng
tại các điểm
và
sao cho
nằm giữa
và
. Chứng minh rằng các đường thẳng
và
cắt nhau trên đường tròn ngoại tiếp tam giác
.
Bài 5. Cho và
là các số nguyên với
. Xét một tập
gồm
đường thẳng trong mặt phẳng sao cho không có hai đường thẳng nào song song và không có ba đường thẳng nào đồng quy. Gọi
là tập hợp các giao điểm của các đường thẳng trong
. Cho
là một điểm trong mặt phẳng không nằm trên bất kỳ đường thẳng nào của
. Một điểm
được tô màu đỏ nếu đoạn thẳng mở
cắt không quá
đường thẳng trong
. Chứng minh rằng
chứa ít nhất
điểm màu đỏ.
Bài 6. Cho tứ giác lồi . Chứng minh rằng tồn tại một điểm
nằm trong tứ giác sao cho
khi và chỉ khi hai đường chéo
và
vuông góc với nhau.
Bài 7. Cho tứ giác lồi với
. Gọi
và
lần lượt là đường tròn nội tiếp của các tam giác
và
. Giả sử tồn tại một đường tròn
tiếp xúc với tia
ở phía ngoài điểm
và với tia
ở phía ngoài điểm
, đồng thời cũng tiếp xúc với các đường thẳng
và
. Chứng minh rằng các tiếp tuyến chung ngoài của
và
cắt nhau trên
.
Số học
Bài 1. Cho là một số nguyên dương và
là một số nguyên tố. Chứng minh rằng nếu
là các số nguyên (không nhất thiết dương) thỏa mãn các phương trình
, thì
.
Bài 2. Cho là các số nguyên dương phân biệt,
. Chứng minh rằng tồn tại các chỉ số
và
phân biệt sao cho
không phải là ước của bất kỳ số nào trong các số
.
Bài 3. Cho ,… là một dãy các số nguyên dương sao cho ước chung lớn nhất của hai số hạng liên tiếp bất kỳ luôn lớn hơn số hạng đứng ngay trước đó; ký hiệu là
. Chứng minh rằng
với mọi
.
Bài 4. Cho là một số nguyên dương. Chứng minh rằng các số
đồng dư theo mô-đun với
theo một thứ tự nào đó.
Bài 5. Với mỗi , gọi
là số lượng các ước số (dương) của
. Tìm tất cả các hàm số
có các tính chất sau:
với mọi
.
là ước của
với mọi
.
Bài 6. Chứng minh rằng có vô số số nguyên dương sao cho
có một ước nguyên tố lớn hơn
.