Trong bài này tôi sẽ giới thiệu một lớp dãy hay gặp trong các đề thi chọn học sinh giỏi các cấp. Chứng minh định lí chính trong bài là của Adrian Sandovichi. Để theo dõi cho dễ, các em học sinh nên đọc lại bài sau:
Định nghĩa.Cho dãy số thực không âm và số nguyên . Dãy số được gọi là một dãy lồi dưới cấp nếu có các số thực sao cho hai điều kiện sau được thỏa mãn đồng thời:
(1) và
(2)
Mọi dãy lồi dưới cấp đều có giới hạn bằng Trong định nghĩa trên, nếu dãy số có giới hạn hữu hạn và thì
Định lí.Cho số nguyên dương . Khi đó mọi dãy lồi dưới cấp đều có giới hạn hữu hạn.
Chứng minh. Gọi là một dãy lồi dưới cấp . Khi đó tồn tại các số thực sao cho hai điều kiện sau được thỏa mãn đồng thời:
(1) và
(2)
Xét dãy số xác định bởi với mọi số nguyên Ta thấy là một dãy số không tăng và bị chặn dưới bởi nên nó có giới hạn hữu hạn không âm, đặt . Ta sẽ chứng minh có giới hạn hữu hạn và .
Với mọi số thực dương , cố định nó.
Đặt Vì và là giới hạn của dãy số không tăng nên tồn tại số nguyên dương để
Bây giờ ta chứng minh
Giả sử tồn tại số nguyên dương sao cho
Mệnh đề.
Chứng minh. Ta chứng minh bằng quy nạp theo Với , từ và cách chọn ta có
Suy ra khẳng định đúng với Giả sử khẳng định đúng đến , ta chứng minh nó đúng với Theo giả thiết quy nạp, và cách chọn ta có
Suy ra khẳng định đúng với . Theo nguyên lý quy nạp toán học, mệnh đề là đúng.
Giải tích thực là một nhánh của giải tích toán học nghiên cứu dáng điệu của dãy thực, chuỗi thực, và hàm giá trị thực. Một khái niệm trung tâm của giải tích thực là dãy hội tụ.
Định nghĩa 1.Một dãy số thực hội tụ đến một số thực , hay là một giới hạn của dãy số nếu với mỗi số thực dương , tồn tại số nguyên dương sao cho mỗi khi ta có . Nếu một dãy số có một giới hạn ta nói nó là dãy hội tụ, nếu nó không có giới hạn, ta nói nó là dãy phân kỳ.
Để chỉ hội tụ đến , ta viết hoặc . Ký hiệu cũng hay được dùng. Định nghĩa trên có thể gây rối đối với những bạn mới học giải tích, sau đây chúng tôi giới thiệu một định nghĩa khác, hình học hơn. Để làm điều này ta cần đến:
Định nghĩa 2.Cho số thực và số thực , tập
được gọi là -lân cận của .
Để ý rằng gồm tất cả các điểm trên trục số cách điểm một khoảng bé hơn . Nói cách khác, là một khoảng có tâm tại và bán kính .
Định nghĩa 3.Một dãy số thực hội tụ đến một số thực , hay là một giới hạn của dãy số nếu với mỗi -lân cận của có một vị trí trong dãy mà từ đó trở đi, mọi số hạng của dãy đều thuộc Nói cách khác, mỗi -lân cận của đều chứa hầu hết (chỉ trừ một số hữu hạn) các số hạng của dãy
Số nói chung phụ thuộc vào Khi càng nhỏ có thể càng lớn. Định nghĩa giới hạn của một dãy số thực được sử dụng để kiểm tra xem một số thực có là giới hạn của dãy hay không, nó không cho ta cách xác định giới hạn của dãy.
Ví dụ 1. Với mọi số thực dãy hằng hội tụ đến
Lời giải. Xét một số thực . Ta phải chứng minh , trong đó là dãy số xác định bởi với mọi số nguyên dương . Với một số thực dương bất kỳ, chọn , ta có Từ đây ta có điều cần chứng minh.
Ví dụ 2. Chứng minh rằng
Lời giải. Ta phải chứng minh , trong đó là dãy số xác định bởi với mọi số nguyên dương . Với một số thực dương bất kỳ, chọn , ta có Từ đây ta có điều cần chứng minh.
Ví dụ 3. Chứng minh rằng
Lời giải. Ta phải chứng minh , trong đó là dãy số xác định bởi với mọi số nguyên dương . Với một số thực dương bất kỳ, chọn , ta có Từ đây ta có điều cần chứng minh.
Trong bài này tôi sẽ giới thiệu một chứng minh của định lí Cauchy-Davenport.
Định lí Cauchy – Davenport.Cho số nguyên tố và hai tập con khác rỗng của Khi đó
Chứng minh. Ta chứng minh khẳng định bằng quy nạp theo . Khi ta có
Suy ra khẳng định đúng khi . Khi ta viết và ta có ngay .
Nếu thì suy ra , hay . Khi đó
Nếu thì
Vậy khẳng định đúng khi . Giả sử khẳng định đúng với mỗi tập thỏa mãn trong đó Ta sẽ chứng minh khẳng định đúng với mọi tập có Xét một tập thỏa mãn . Đặt và viết Xét ba trường hợp
Trường hợp 1.
Ta có
Trường hợp 2.
Ta có , thật vậy với mỗi , hai tập và có giao khác rỗng vì chúng là các tập con của tập và có tổng số phần tử lớn hơn . Lấy ta có ngay suy ra . Từ đây ta có
Trường hợp 3. và
Ở trường hợp này thì Áp dụng giả thiết quy nạp cho hai tập và ta có suy ra , do đó tồn tại số nguyên sao cho và . Từ đây ta thấy tồn tại số nguyên dương sao cho và . Áp dụng giả thiết quy nạp cho hai tập và ta có
Ta có , vì nếu chẳng hạn thì
điều này trái với cách chọn . Vậy và định lí được chứng minh.
Bằng quy nạp ta chứng minh được kết quả sau.
Hệ quả. Cho số nguyên dương số nguyên tố và tập con khác rỗng của Khi đó