Perfect rulers


Giả sử ta có một cái thước kẻ dài \displaystyle 6, trên đó đã đánh dấu các điểm \displaystyle 0, \displaystyle 1, \displaystyle 2, \displaystyle 3, \displaystyle 4, \displaystyle 5, \displaystyle 6. Sử dụng chiếc thước này ta có thể tạo mọi đoạn có độ dài thuộc \displaystyle [6], nhưng ta không cần đánh dấu trên thước nhiều điểm như thế để đạt được điều này. Ta có thể đánh dấu \displaystyle 0, \displaystyle 1, \displaystyle 4, 6 là đủ (đoạn độ dài 2 được đo giữa hai điểm 46, đoạn độ dài 3 được đo giữa 14, đoạn độ dài 4 được đo giữa 04, đoạn độ dài 5 được đo giữa 16). Vì C_4^2=6 nên hoàn cảnh này là hoàn hảo.

Bài toán. Cho một số nguyên n lớn hơn 4. Chứng minh rằng không tồn tại n số tự nhiên phân biệt a_1, a_2, \ldots, a_n sao cho mọi số nguyên dương không vượt quá C_n^2 đều có dạng a_i-a_j.

Lời giải. Giả sử ngược lại, tồn tại n số tự nhiên phân biệt a_1, a_2, \ldots, a_n sao cho mọi số nguyên dương không vượt quá C_n^2 đều có dạng a_i-a_j.

Xét đa thức \displaystyle A(z) = \sum_i z^{a_i}. Theo tính chất của các số a_1, a_2, \ldots, a_n, ta có

\displaystyle A(z) \cdot A\left(\frac{1}{z}\right)=\sum_{k=-C_n^2}^{C_n^2} z^k+n-1,\quad \forall z\in\mathbb{C}\setminus \{0\}.

Continue reading “Perfect rulers”

A nonnegative trigonometric polynomial


Bài toán. Cho số tự nhiên n. Chứng minh rằng với mỗi số thực x, ta có

\displaystyle\frac{1}{2}+\frac{\cos x}{2}+\frac{\cos 2x}{3}+\cdots+\frac{\cos nx}{n+1}\geq 0.

Lời giải. Dễ thấy khi \displaystyle n<3 thì khẳng định là đúng. Bây giờ ta xét \displaystyle n\geq 3. Vế trái là hàm số chẵn, tuần hoàn với chu kỳ \displaystyle 2\pi, và bất đẳng thức đúng với \displaystyle x=0. Vì thế ta chỉ cần chứng minh bất đẳng thức khi \displaystyle 0<x\leq \pi. Sử dụng số phức ta chứng minh được kết quả sau:

Bổ đề. \displaystyle \frac{1}{2}+\sum_{k=1}^n\cos kx=\frac{\sin (2n+1)\frac{x}{2}}{2\sin \frac{x}{2}}, và \displaystyle \sum_{k=0}^n\frac{\sin (2k+1)\frac{x}{2}}{2\sin\frac{x}{2}}=\frac{\sin^2(n+1)\frac{x}{2}}{2\sin^2 \frac{x}{2}}.

Gọi vế trái của bất đẳng thức là \displaystyle f_n(x). Dùng biến đổi Abel hai lần và  bổ đề, ta có  \displaystyle 2\sin^2(x/2)f_n(x)=\sum_{k=0}^{n-2}\frac{2\sin^2(k+1)(x/2)}{(k+1)(k+2)(k+3)}+\frac{\sin^2n(x/2)}{n(n+1)}

          \displaystyle +\frac{\sin (2n+1)(x/2)\sin (x/2)}{n+1}.\quad (1)

Nếu \displaystyle (2n+1)\frac{x}{2}\leq \pi thì dễ có điều cần chứng minh, bây giờ ta xét trường hợp còn lại, khi đó \displaystyle n+1>\frac{2\pi+x}{2x}.\quad (2).

Từ \displaystyle (1)\displaystyle n\geq 3, bằng cách dùng hai số hạng đầu trong tổng, ta có bất đẳng thức

\displaystyle 2\sin^2(x/2)f_n(x)\geq \frac{\sin^2(x/2)}{3}+\frac{\sin^2x}{12}-\frac{\sin (x/2)}{n+1}.

Vì thế, bài toán sẽ được giải nếu ta chứng minh được \displaystyle n+1\geq \frac{6}{\sin \frac{x}{2}(3+\cos x)}:=g(x).\quad (3)

Bây giờ ta xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: \displaystyle 0<x\leq \pi/3.

Hàm số \displaystyle y=\sin t/t nghịch biến trên \displaystyle (0;\pi/6] nên \displaystyle \sin\frac{x}{2}\geq \frac{3x}{2\pi}, suy ra \displaystyle g(x)\leq \frac{4\pi}{x(3+\cos x)},\displaystyle \cos t\geq 1-\frac{t^2}{2} với mọi \displaystyle t không âm nên \displaystyle g(x)\leq \frac{8\pi}{x(8-x^2)}.\quad (4)

\displaystyle 0<x\leq \pi/3 nên \displaystyle x^2+2\pi x<8, suy ra \displaystyle \frac{8\pi}{x(8-x^2)}<\frac{2\pi+x}{2x}. Kết hợp với \displaystyle (2) ta có \displaystyle (3) đúng.

Trường hợp 2: \pi/3<x\leq \pi.

Bằng cách chuyển về biến \displaystyle t=\sin x/2 ta chứng minh được \displaystyle g(x)<4\leq n+1, và có \displaystyle (3) lại đúng.