A nonnegative trigonometric polynomial


Bài toán. Cho số tự nhiên n. Chứng minh rằng với mỗi số thực x, ta có

\displaystyle\frac{1}{2}+\frac{\cos x}{2}+\frac{\cos 2x}{3}+\cdots+\frac{\cos nx}{n+1}\geq 0.

Lời giải. Dễ thấy khi \displaystyle n<3 thì khẳng định là đúng. Bây giờ ta xét \displaystyle n\geq 3. Vế trái là hàm số chẵn, tuần hoàn với chu kỳ \displaystyle 2\pi, và bất đẳng thức đúng với \displaystyle x=0. Vì thế ta chỉ cần chứng minh bất đẳng thức khi \displaystyle 0<x\leq \pi. Sử dụng số phức ta chứng minh được kết quả sau:

Bổ đề. \displaystyle \frac{1}{2}+\sum_{k=1}^n\cos kx=\frac{\sin (2n+1)\frac{x}{2}}{2\sin \frac{x}{2}}, và \displaystyle \sum_{k=0}^n\frac{\sin (2k+1)\frac{x}{2}}{2\sin\frac{x}{2}}=\frac{\sin^2(n+1)\frac{x}{2}}{2\sin^2 \frac{x}{2}}.

Gọi vế trái của bất đẳng thức là \displaystyle f_n(x). Dùng biến đổi Abel hai lần và  bổ đề, ta có  \displaystyle 2\sin^2(x/2)f_n(x)=\sum_{k=0}^{n-2}\frac{2\sin^2(k+1)(x/2)}{(k+1)(k+2)(k+3)}+\frac{\sin^2n(x/2)}{n(n+1)}

          \displaystyle +\frac{\sin (2n+1)(x/2)\sin (x/2)}{n+1}.\quad (1)

Nếu \displaystyle (2n+1)\frac{x}{2}\leq \pi thì dễ có điều cần chứng minh, bây giờ ta xét trường hợp còn lại, khi đó \displaystyle n+1>\frac{2\pi+x}{2x}.\quad (2).

Từ \displaystyle (1)\displaystyle n\geq 3, bằng cách dùng hai số hạng đầu trong tổng, ta có bất đẳng thức

\displaystyle 2\sin^2(x/2)f_n(x)\geq \frac{\sin^2(x/2)}{3}+\frac{\sin^2x}{12}-\frac{\sin (x/2)}{n+1}.

Vì thế, bài toán sẽ được giải nếu ta chứng minh được \displaystyle n+1\geq \frac{6}{\sin \frac{x}{2}(3+\cos x)}:=g(x).\quad (3)

Bây giờ ta xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: \displaystyle 0<x\leq \pi/3.

Hàm số \displaystyle y=\sin t/t nghịch biến trên \displaystyle (0;\pi/6] nên \displaystyle \sin\frac{x}{2}\geq \frac{3x}{2\pi}, suy ra \displaystyle g(x)\leq \frac{4\pi}{x(3+\cos x)},\displaystyle \cos t\geq 1-\frac{t^2}{2} với mọi \displaystyle t không âm nên \displaystyle g(x)\leq \frac{8\pi}{x(8-x^2)}.\quad (4)

\displaystyle 0<x\leq \pi/3 nên \displaystyle x^2+2\pi x<8, suy ra \displaystyle \frac{8\pi}{x(8-x^2)}<\frac{2\pi+x}{2x}. Kết hợp với \displaystyle (2) ta có \displaystyle (3) đúng.

Trường hợp 2: \pi/3<x\leq \pi.

Bằng cách chuyển về biến \displaystyle t=\sin x/2 ta chứng minh được \displaystyle g(x)<4\leq n+1, và có \displaystyle (3) lại đúng.

Polynomials in one variable: Basic definitions


Trong bài này K là một trong các tập hợp \mathbb{F}_p (tập các số nguyên modulo một số nguyên tố p), \mathbb{Q}, \mathbb{R}, hoặc \mathbb{C}.

Định nghĩa 1. Cho n là một số tự nhiên và a_0,a_1,...,a_n \in K. Mỗi tổng hình thức có dạng

a_n x^n+a_{n-1} x^{n-1}+\ldots+a_1 x+a_0

được gọi là một đa thức trên K theo biến x với hệ số a_0,a_1,...,a_n. Nếu k là chỉ số lớn nhất sao cho a_k \neq 0, thì ta nói đa thức f(x)=a_k x^k+\ldots+a_1x+a_0 có bậc k, viết \text{deg}(f(x))=k, a_k được gọi là hệ số đầu của đa thức f(x), và a_0 được gọi là hệ số tự do của f(x). Nếu a_0 là hệ số đầu của f(x), thì f(x) được gọi là đa thức hằng.

Nếu hệ số đầu của f(x)1, thì f(x) được gọi là đa thức monic. Tập tất cả đa thức với hệ số trong K được ký hiệu bởi K[x].

Theo định nghĩa này thì đa thức không, đa thức mà mọi hệ số là không, không có bậc. Để thuận tiện, ta qui ước nó là đa thức hằng và có bậc bằng -\infty. Một đa thức hằng f(x)=a_0 có bậc 0 nếu a_0 \neq 0. Hai đa thức bằng nhau nếu chúng có cùng bậc và tất cả các hệ số tương ứng bằng nhau. Cần phân biệt giữa đa thức f(x) và hàm đa thức tương ứng từ K đến K xác định bởi thay một phần tử của K vào vị trí của x. Nếu f(x)=a_m x^m+\ldots+a_1x+a_0c \in K, thì f(c)=a_m c^m+\ldots+a_1c+a_0 được gọi là giá trị của f(x) tại c. Nếu K\mathbb{F}_p thì có thể có hai đa thức khác nhau xác định cùng một hàm đa thức.

Ví dụ 1. Cho K\mathbb{F}_3 và xét các đa thức x^3x. Với mỗi c \in \mathbb{F}_3, ta có c^3 \equiv c\pmod{3}, do đó các hàm đa thức f(x)=x^3g(x)=x là bằng nhau như các hàm từ \mathbb{F}_3 tới \mathbb{F}_3.

Continue reading “Polynomials in one variable: Basic definitions”