Useful Lemmas on Real Polynomials, Part II


Các bạn xem phần trước ở https://nttuan.org/2011/01/27/realpoly01/

Bổ đề 4. Cho P(x) là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Giả sử bậc của P là lẻ và hệ số cao nhất của nó lớn hơn 0. Khi đó tồn tại số nguyên dương K thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

(1) hàm số đa thức P(x) tăng ngặt trên các khoảng (-\infty;-K] và [K;+\infty);

(2) với mỗi x>K và y\leq K, ta có P(x)>P(y);

(3) với mỗi x<-K và y\geq -K thì $latex P(x)

Chứng minh. Khẳng định đúng hiển nhiên với các đa thức có bậc bằng 1. Bây giờ giả sử đa thức có dạng

P(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + \dots + a_1 x + a_0,

trong đó n là số nguyên dương lẻ >1 và a_n > 0. Xét đạo hàm của đa thức

P'(x) = n a_n x^{n-1} + (n-1) a_{n-1} x^{n-2} + \dots + a_1.

Vì n là số lẻ nên n-1 là số chẵn. Đồng thời, do a_n > 0 nên hệ số bậc cao nhất của đa thức đạo hàm là n a_n > 0. Do P'(x) là đa thức bậc chẵn với hệ số cao nhất dương, ta có \lim_{x\to \pm\infty} P'(x) = +\infty.

Theo định nghĩa của giới hạn, tồn tại một số thực dương M đủ lớn sao cho với mọi x thỏa mãn |x| \ge M, ta luôn có P'(x) > 0. Điều này có nghĩa là hàm số P(x) đồng biến ngặt trên các khoảng (-\infty; -M] và [M; +\infty).

Vì hàm đa thức P(x) liên tục trên đoạn [-M; M] nên nó đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn này. Gọi C_1 = \max_{x \in [-M; M]} P(x) và C_2 = \min_{x \in [-M; M]} P(x). Mặt khác, vì bậc n lẻ và a_n > 0, ta có giới hạn của đa thức P(x) ở hai đầu vô cực là \lim_{x\to +\infty} P(x) = +\infty và \lim_{x\to -\infty} P(x) = -\infty.

Dựa vào hai giới hạn này, ta có thể tìm được các số thực dương M_1 và M_2 lớn hơn M sao cho: Với mọi x \ge M_1, ta có P(x) > C_1. Với mọi x \le -M_2, ta có P(x) < C_2.

Bây giờ, ta chọn K là một số nguyên dương sao cho K > \max\{M_1, M_2\}. Ta sẽ chứng minh K thỏa mãn cả ba điều kiện của bổ đề.

Thứ nhất, vì K > M nên hai khoảng (-\infty; -K] và [K; +\infty) lần lượt là tập con của (-\infty; -M] và [M; +\infty). Do P(x) đồng biến ngặt trên (-\infty; -M] và [M; +\infty) nên nó cũng đồng biến trên (-\infty; -K] và [K; +\infty). Điều kiện (1) được thỏa mãn.

Thứ hai, xét x > K và y \le K, ta chia thành ba trường hợp để so sánh giá trị.

  • Nếu y \in (M; K]: Cả x và y đều thuộc khoảng [M; +\infty), nơi P(x) đồng biến. Vì x > y nên P(x) > P(y).
  • Nếu y \in [-M; M]: Vì x > K > M_1 nên theo cách chọn M_1, ta có P(x) > C_1. Mặt khác y \in [-M; M] nên P(y) \le C_1. Suy ra P(x) > P(y).
  • Nếu y < -M: Vì P(x) đồng biến trên (-\infty; -M], ta có P(y) < P(-M). Hơn nữa -M \in [-M; M] nên P(-M) \le C_1 < P(x), kéo theo P(x) > P(y).

Như vậy, với mọi x > K và y \le K, ta luôn có P(x) > P(y). Điều kiện (2) được thỏa mãn.

Thứ ba, xét x < -K và y \ge -K, ta cũng chia thành ba trường hợp.

  • Nếu y \in [-K; -M): Cả x và y đều thuộc (-\infty; -M], nơi P(x) đồng biến. Do x < y nên P(x) < P(y).
  • Nếu y \in [-M; M]: Vì x < -K < -M_2 nên theo cách chọn M_2, ta có P(x) < C_2. Trong khi đó y \in [-M; M] nên P(y) \ge C_2. Suy ra P(x) < P(y).
  • Nếu y > M: Hàm số đồng biến trên [M; +\infty) nên P(y) > P(M). Hơn nữa M \in [-M; M] nên P(M) \ge C_2 > P(x), kéo theo P(x) < P(y).

Như vậy, với mọi x < -K và y \ge -K, ta luôn có P(x) < P(y). Điều kiện (3) được thỏa mãn. \Box

Bổ đề 5. Cho P(x) là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Giả sử bậc của P là lẻ và hệ số cao nhất của nó nhỏ hơn 0. Khi đó tồn tại số nguyên dương K thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

(1) hàm số đa thức P(x) nghịch biến trên các khoảng (-\infty;-K] và [K;+\infty);

(2) với mỗi x>K và y\leq K, ta có P(x)

(3) với mỗi x<-K và y\geq -K thì P(x)>P(y).

Chứng minh. Khẳng định đúng hiển nhiên với các đa thức có bậc bằng 1. Bây giờ giả sử đa thức có dạng P(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + \dots + a_1 x + a_0, trong đó n là số nguyên dương lẻ >1 và a_n < 0.

Xét đạo hàm của đa thức: P'(x) = n a_n x^{n-1} + (n-1) a_{n-1} x^{n-2} + \dots + a_1. Vì n là số lẻ nên n-1 là số chẵn. Đồng thời, do a_n < 0 nên hệ số bậc cao nhất của đa thức đạo hàm là n a_n < 0. Do P'(x) là đa thức bậc chẵn với hệ số cao nhất âm, giới hạn của nó khi x tiến về cả hai đầu vô cực đều là âm vô cực \lim_{x\to \pm\infty} P'(x) = -\infty.

Theo định nghĩa của giới hạn, tồn tại một số thực dương M đủ lớn sao cho với mọi x thỏa mãn |x| \ge M, ta luôn có P'(x) < 0. Điều này có nghĩa là hàm số P(x) nghịch biến ngặt trên các khoảng (-\infty; -M] và [M; +\infty).

Vì hàm đa thức P(x) liên tục trên đoạn [-M; M] nên nó đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn này. Gọi C_1 = \max_{x \in [-M; M]} P(x) và C_2 = \min_{x \in [-M; M]} P(x).

Mặt khác, vì bậc n lẻ và a_n < 0, ta có giới hạn của đa thức P(x) ở hai đầu vô cực là:

\lim_{x\to +\infty} P(x) = -\infty và \lim_{x\to -\infty} P(x) = +\infty.

Dựa vào hai giới hạn này, ta có thể tìm được các số thực dương M_1 và M_2 lớn hơn M sao cho: Với mọi x \ge M_1, ta có P(x) < C_2. Với mọi x \le -M_2, ta có P(x) > C_1.

Bây giờ, ta chọn K là một số nguyên dương sao cho K > \max\{M_1, M_2\}. Ta sẽ chứng minh K thỏa mãn cả ba điều kiện của bổ đề.

Thứ nhất, vì K > M nên hai khoảng (-\infty; -K] và [K; +\infty) lần lượt là tập con của (-\infty; -M] và [M; +\infty). Do P(x) nghịch biến ngặt trên (-\infty; -M] và [M; +\infty) nên nó cũng nghịch biến trên (-\infty; -K] và [K; +\infty). Điều kiện (1) được thỏa mãn.

Thứ hai, xét x > K và y \le K, ta chia thành ba trường hợp để so sánh giá trị:

  • Nếu y \in (M; K]: Cả x và y đều thuộc khoảng [M; +\infty), nơi P(x) nghịch biến. Vì x > y nên P(x) < P(y).
  • Nếu y \in [-M; M]: Vì x > K > M_1 nên theo cách chọn M_1, ta có P(x) < C_2. Mặt khác y \in [-M; M] nên P(y) \ge C_2. Suy ra P(x) < P(y).
  • Nếu y < -M: Vì P(x) nghịch biến trên (-\infty; -M], ta có P(y) > P(-M). Hơn nữa -M \in [-M; M] nên P(-M) \ge C_2 > P(x), kéo theo P(x) < P(y).

Như vậy, với mọi x > K và y \le K, ta luôn có P(x) < P(y). Điều kiện (2) được thỏa mãn.

Thứ ba, xét x < -K và y \ge -K, ta cũng chia thành ba trường hợp:

  • Nếu y \in [-K; -M): Cả x và y đều thuộc (-\infty; -M], nơi P(x) nghịch biến. Do x < y nên P(x) > P(y).
  • Nếu y \in [-M; M]: Vì x < -K < -M_2 nên theo cách chọn M_2, ta có P(x) > C_1. Trong khi đó y \in [-M; M] nên P(y) \le C_1. Suy ra P(x) > P(y).
  • Nếu y > M: Hàm số nghịch biến trên [M; +\infty) nên P(y) < P(M). Hơn nữa M \in [-M; M] nên P(M) \le C_1 < P(x), kéo theo P(x) > P(y).

Như vậy, với mọi x < -K và y \ge -K, ta luôn có P(x) > P(y). Điều kiện (3) được thỏa mãn. \Box

Bổ đề 6. Cho P(x) là một đa thức khác đa thức hằng với hệ số thực. Giả sử bậc của P là chẵn và hệ số cao nhất của nó lớn hơn 0. Khi đó tồn tại số nguyên dương K thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

(1) hàm số đa thức P(x) nghịch biến trên khoảng (-\infty;-K] và đồng biến trên khoảng [K;+\infty);

(2) với mỗi x>K và y \in [0; K], ta có P(x)>P(y);

(3) với mỗi x<-K và y \in [-K; 0] thì P(x)>P(y).

Chứng minh. Giả sử đa thức có dạng P(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + \dots + a_1 x + a_0, trong đó n là số nguyên dương chẵn và a_n > 0.

Xét đạo hàm của đa thức: P'(x) = n a_n x^{n-1} + (n-1) a_{n-1} x^{n-2} + \dots + a_1. Vì n là số chẵn nên n-1 là số lẻ. Đồng thời, do a_n > 0 nên hệ số bậc cao nhất của đa thức đạo hàm là n a_n > 0. Do P'(x) là đa thức bậc lẻ với hệ số cao nhất dương, giới hạn của nó ở hai đầu vô cực là \lim_{x\to +\infty} P'(x) = +\infty và \lim_{x\to -\infty} P'(x) = -\infty.

Theo định nghĩa của giới hạn, tồn tại một số thực dương M đủ lớn sao cho với mọi x \ge M ta có P'(x) > 0, và với mọi x \le -M ta có P'(x) < 0. Điều này có nghĩa là hàm số P(x) nghịch biến ngặt trên khoảng (-\infty; -M] và đồng biến ngặt trên khoảng [M; +\infty).

Vì hàm đa thức P(x) liên tục trên các đoạn [-M; 0] và [0; M], nó sẽ đạt giá trị lớn nhất trên từng đoạn này. Gọi C_1 = \max_{x \in [0; M]} P(x) và C_2 = \max_{x \in [-M; 0]} P(x).

Mặt khác, vì bậc n chẵn và a_n > 0, giới hạn của đa thức P(x) ở cả hai đầu vô cực đều là dương vô cực \lim_{x\to \pm\infty} P(x) = +\infty.

Dựa vào hai giới hạn này, ta có thể tìm được các số thực dương M_1 và M_2 lớn hơn M sao cho: Với mọi x \ge M_1, ta có P(x) > C_1. Với mọi x \le -M_2, ta có P(x) > C_2.

Bây giờ, ta chọn K là một số nguyên dương sao cho K > \max\{M_1, M_2\}. Ta sẽ chứng minh K thỏa mãn cả ba điều kiện của bổ đề.

Thứ nhất, vì K > M nên hai khoảng (-\infty; -K] và [K; +\infty) lần lượt là tập con của (-\infty; -M] và [M; +\infty). Do P(x) nghịch biến trên khoảng (-\infty; -M] và đồng biến trên khoảng [M; +\infty), nó cũng nghịch biến trên khoảng (-\infty; -K] và đồng biến trên khoảng [K; +\infty). Điều kiện (1) được thỏa mãn.

Thứ hai, xét x > K và y \in [0; K], ta chia thành hai trường hợp đối với y:

  • Nếu y \in [0; M]: Vì x > K > M_1 nên theo cách chọn M_1, ta có P(x) > C_1. Mặt khác y \in [0; M] nên P(y) \le C_1. Suy ra P(x) > P(y).
  • Nếu y \in (M; K]: Cả x và y đều thuộc khoảng [M; +\infty), nơi P(x) đồng biến. Vì x > y nên P(x) > P(y).

Như vậy, với mọi x > K và y \in [0; K], ta luôn có P(x) > P(y). Điều kiện (2) được thỏa mãn.

Thứ ba, xét x < -K và y \in [-K; 0], ta cũng chia thành hai trường hợp đối với y:

  • Nếu y \in [-M; 0]: Vì x < -K < -M_2 nên theo cách chọn M_2, ta có P(x) > C_2. Trong khi đó y \in [-M; 0] nên P(y) \le C_2. Suy ra P(x) > P(y).
  • Nếu y \in [-K; -M): Cả x và y đều thuộc khoảng (-\infty; -M], nơi P(x) nghịch biến. Do x < y nên P(x) > P(y).

Như vậy, với mọi x < -K và y \in [-K; 0], ta luôn có P(x) > P(y). Điều kiện (3) được thỏa mãn. \Box