The Chinese Remainder Theorem and Its Generalization


Định lý (Định lý phần dư Trung Hoa). Cho các số nguyên dương r; n_1, n_2, \ldots, n_r thỏa mãn (n_i,n_j)=1 với mọi chỉ số khác nhau ij. Khi đó hệ phương trình đồng dư

\displaystyle x\equiv a_1\pmod{n_1},x\equiv a_2\pmod{n_2},\ldots,x\equiv a_r\pmod{n_r}

có nghiệm duy nhất modulo \prod n_i với mỗi r số nguyên a_1, a_2, \ldots, a_r.

Chúng tôi giới thiệu hai chứng minh của định lí này.

Chứng minh thứ nhất. Phần duy nhất là đơn giản, sau đây ta chứng minh phần tồn tại. Với mỗi i, tồn tại số nguyên k_i để

\displaystyle x_i:=k_i\prod _{j\not =i}n_j\equiv 1\pmod{n_i}.

Ta thấy x=\sum a_ix_i là một nghiệm của hệ. \blacksquare

Chứng minh thứ hai. Đặt N=\prod n_i. Dễ thấy ánh xạ

\displaystyle x \pmod N\mapsto (x\pmod{n_1}, x\pmod{n_2}, \ldots, x\pmod{n_r})

là một song ánh từ tập các lớp \pmod N đến bộ các lớp \pmod{n_i}. \blacksquare

Hệ quả. Cho các số nguyên dương r; n_1, n_2, \ldots, n_r và các số nguyên a_1, a_2, \ldots, a_r. Khi đó hệ phương trình đồng dư

\displaystyle x\equiv a_1\pmod{n_1},x\equiv a_2\pmod{n_2},\ldots,x\equiv a_r\pmod{n_r}

có nghiệm khi và chỉ khi (n_i,n_j)\mid a_i-a_j với mọi cách chọn hai chỉ số phân biệt ij.

Chứng minh. Điều kiện cần là hiển nhiên, ta chứng minh (n_i,n_j)\mid a_i-a_j với mọi i < j là điều kiện đủ để hệ có nghiệm.

Nếu \prod n_i=1 thì khẳng định đúng, nếu không, gọi p_1,p_2,\ldots,p_k là các ước nguyên tố của \prod n_i. Với mỗi i, gọi j(i) là chỉ số thỏa mãn

\displaystyle s_i:=v_{p_i}(n_{j(i)})=\max (v_{p_i}(n_1),v_{p_i}(n_2),\ldots,v_{p_i}(n_r)).

Theo định lý phần dư Trung Hoa, tồn tại số nguyên x sao cho

\displaystyle x\equiv a_{j(i)}\pmod{p_i^{s_i}}

với mọi i. Dễ thấy x là nghiệm của hệ phương trình đồng dư đã cho. \blacksquare