VMO 2025/1


VMO 2025/1. Xét đa thức P(x)=x^4-x^3+x.
(1) Chứng minh rằng với mỗi số thực dương a, đa thức P(x)-a có duy nhất một nghiệm thực dương.
(2) Xét dãy số (a_n)_{n\geq 1} xác định bởi a_1=1/3 và với mỗi số nguyên dương n, a_{n+1} là nghiệm dương của đa thức P(x)-a_n. Chứng minh rằng dãy số này có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.

Lời giải. Xét một số thực dương a và hàm số f:\mathbb{R}\to\mathbb{R} xác định bởi f(x)=P(x)-a,\quad\forall x\in\mathbb{R}. Hàm số f là một hàm số liên tục trên (0;+\infty)

\displaystyle \lim_{x\to 0^+} f(x)=-a<0,\quad\lim_{x\to+\infty}f(x)=+\infty,

từ đây theo định lý giá trị trung gian, phương trình f(x)=0 có ít nhất một nghiệm thực dương. Mặt khác, hàm số f đồng biến trên (0;+\infty)

\displaystyle f^{\prime}(x)=4x^3-3x^2+1=(2x-1)^2\left(x+\frac{1}{4}\right)+\frac{3}{4}>0

với mọi số thực dương x, suy ra phương trình f(x)=0 có đúng một nghiệm thực dương. Do đó phương trình P(x)-a=0 có đúng một nghiệm thực dương. Nghiệm này là nghiệm đơn của đa thức P(x)-a nên ta có ý thứ nhất.

Bây giờ ta đến với ý thứ hai. Từ giả thiết ta có

a_n-1=(a_{n+1}-1)(a_{n+1}^3+1),\quad\forall n\geq 1,

sử dụng phương pháp quy nạp ta chứng minh được tất cả các số hạng của dãy (a_n)_{n\geq 1} đều thuộc khoảng (0;1). Suy ra

a_{n+1}-a_n=a_{n+1}^3(1-a_{n+1})>0,\quad\forall n\geq 1,

do đó (a_n)_{n\geq 1} là một dãy số tăng. Dãy số này cũng bị chặn trên bởi 1 nên nó có giới hạn hữu hạn. Gọi L là giới hạn của dãy số (a_n)_{n\geq 1}. Vì (a_n)_{n\geq 1} tăng và các số hạng đều thuộc khoảng (0;1), nên 0<L\leq 1.

Từ P(a_{n+1})=a_n với mọi số nguyên dương n, ta có L^4-L^3+L=L, suy ra \lim a_n=L=1. \Box

IMO Shortlist 2022: Number theory


N1. Một số nguyên dương được gọi là số Na Uy nếu nó có ba ước dương phân biệt có tổng bằng 2022. Xác định số Na Uy nhỏ nhất.

N2. Tìm tất cả các số nguyên dương n>2 sao cho

\displaystyle n! \mid \prod_{ p<q\le n,\quad p,q\in\mathbb{P}} (p+q).

N3. Cho a > 1 là một số nguyên dương và d > 1 là một số nguyên dương nguyên tố cùng nhau với a. Đặt x_1=1 và với k\geq 1, x_{k+1} = x_k + d nếu không chia hết x_k, =x_k/a nếu a chia hết x_k. Tìm, theo ad, số nguyên dương n lớn nhất mà tồn tại chỉ số k sao cho x_k chia hết cho a^n.

N4. Tìm tất cả các bộ ba số nguyên dương (a,b,p) sao cho p là số nguyên tố và a^p=b!+p.

(IMO2022/5)

N5. Đối với mỗi i\in [9]T\in\mathbb{N}^*, ký hiệu d_i(T) là số lần chữ số i xuất hiện khi tất cả các bội của 1829 trong [T] được viết ra theo cơ số 10. Chứng minh rằng có vô số T\in\mathbb{N}^* sao cho có đúng hai giá trị phân biệt trong các số d_1(T), d_2(T), \dots, d_9(T).

N6. Cho Q là một tập hợp không nhất thiết hữu hạn các số nguyên tố. Đối với một số nguyên dương n, xét phân tích ra thừa số nguyên tố của nó: gọi p(n) là tổng của tất cả các số mũ và q(n) là tổng của các số mũ tương ứng với các số nguyên tố trong Q. Số nguyên dương n được gọi là đặc biệt nếu p(n)+p(n+1)q(n)+q(n+1) đều là số nguyên chẵn. Chứng minh rằng tồn tại một hằng số c>0 không phụ thuộc Q sao cho với mọi số nguyên dương N>100, số các số nguyên đặc biệt trong [N] ít nhất là cN.

N7. Gọi k là một số nguyên dương và S là một tập hữu hạn các số nguyên tố lẻ. Chứng minh rằng có nhiều nhất một cách (sai khác phép quay và đối xứng) để đặt các phần tử của S xung quanh một đường tròn sao cho tích của hai số cạnh nhau bất kỳ có dạng x^2+x+k với một số nguyên dương x.

(IMO2022/3)

N8. Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n, số 5^n-3^n không chia hết cho số 2^n+65.

Các phần khác đã được đăng ở

Đại số: https://nttuan.org/2024/05/06/isl2022-algebra/

Hình học: https://nttuan.org/2023/09/08/isl2022-geometry/

Tổ hợp: https://nttuan.org/2023/09/29/isl2022-combinatorics/

Bản pdf của IMO SL từ 2014 đến 2021: https://nttuan.org/2023/07/02/isl/

Sau khi sửa một vài chỗ, bản pdf của IMO SL 2022 sẽ được đăng trong link trên.

Vietnam TST 2023/6


Trong bài này tôi giới thiệu một lời giải của bài 6 trong đề thi chọn đội tuyển IMO 2023. Đây là lời giải của tác giả bài toán, không phải lời giải của tôi. Nếu có chỗ sai trong lời giải dưới đây thì đó là lỗi của tôi.

Với mỗi số nguyên dương m, ký hiệu [m] là tập gồm m số nguyên dương đầu tiên.

Bài toán (Vietnam TST 2023/6). Cho số nguyên n>2. Xác định số k_n lớn nhất sao cho với mỗi họ k_n tập con có 3 phần tử của [n], luôn tô màu được các phần tử của [n] bởi hai màu để không có tập con nào trong họ có ba phần tử cùng màu.

Lời giải. Với n=3n=4 thì k_n=C_n^3, bởi vì ta có thể tô 2 phần tử của [n] xanh và n-2 \leq 2 phần tử còn lại màu đỏ và không có tập con ba phần tử cùng màu nào cả.

Với n \geq 5 thì k_n \leq 9, bởi vì với 10 tập con có 3 phần tử của [5] thì với mọi cách tô màu các phần tử [5] bởi 2 màu luôn có 3 phần tử cùng màu. Với n=5 thì k_5=9, vì với 9 tập con 3 phần tử tùy ý luôn có 1 tập con 3 phần tử không được chọn, ta có thể tô màu 3 phần tử này màu xanh và 2 phần tử còn lại màu đỏ, cách tô màu này thỏa mãn bài toán. Với n=6, ta cũng có k_6=9, vì ta có thể chia 20 tập con 3 phần tử của [6] thành 10 cặp, mỗi cặp là 2 tập con bù nhau. Với 9 tập con 3 phần tử tùy ý của [6], luôn có 1 cặp (A, B)A, B không được chọn, ta tô 3 phần tử của A xanh, 3 phần tử của B đỏ và cách tô màu này thỏa mãn bài toán.

Mệnh đề 1. Với n\geq 7 thì k_n \leq 6.

Chứng minh. Tồn tại 7 tập con có 3 phần tử của [7] đôi một chung nhau không quá 1 phần tử. Thật vậy, biểu diễn 1, 2, \ldots, 77 đỉnh một 7-giác đều. Chọn B_1=\{1,2,4\}B_i là ảnh của B_1 quanh tâm đa giác với góc \frac{2 \pi}{7} \times(i-1). Rõ ràng các B_i (như một tam giác) đôi một không có cạnh chung.

Giả sử tô màu được các phần tử của [7] bởi 2 màu sao cho không có B_i nào có các phần tử cùng màu. Khi đó mỗi B_i có đúng 2 cạnh mà 2 đỉnh của chúng khác màu. Suy ra ta có một đồ thị lưỡng phân G[X,Y], với X là tập các phần tử xanh và Y là tập các phần tử đỏ, có 14 cạnh. Điều này không thể xảy ra vì \mid X\mid +\mid Y\mid =7. \Box

Mệnh đề 2. Với n \geq 5 thì k_n \geq 6.

Chứng minh. Ta chứng minh bằng qui nạp theo n. Theo phần trình bày ở trên thì mệnh đề đúng với n=5n=6. Với n \geq 7, ta xét một họ gồm 6 tập con có 3 phần tử của [n]. Tồn tại hai phần tử ab của [n] sao cho chúng không cùng thuộc một tập của họ này, vì C_7^2=21>6 \times C_3^2=18. Bỏ a, b và thêm c vào [n], ta có một cách tô màu thỏa mãn bài toán theo giả thiết quy nạp. Bỏ c và cho lại a, b về tập [n], sau đó tô màu ab bởi màu của c, ta có cách tô màu thỏa mãn bài toán. \Box

Từ mệnh đề 1 và mệnh đề 2, ta có k_n=6 khi n \geq 7. \Box

IMO2022SL/G7: Euler line


Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu một số lời giải của bài toán G7 trong cuốn IMO 2022: Shortlisted Problems.

IMO2022SL/G7. Hai tam giác ABC, A^{\prime}B^{\prime}C^{\prime} có cùng trực tâm H và cùng đường tròn ngoại tiếp có tâm O. Gọi PQR là tam giác tạo bởi AA^{\prime}, BB^{\prime}CC^{\prime}, chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác PQR nằm trên OH.

IMO1986/3


Một bài viết rất công phu về IMO1986/3.

Trên mỗi đỉnh của một ngũ giác đều có viết một số nguyên, sao cho tổng của chúng là dương. Nếu ba đỉnh liên tiếp được viết lần lượt các số x, y, z, với y<0, thì phép toán sau được phép thực hiện: x, y, z lần lượt được thay bởi x+y, -y, z+y. Thao tác như vậy được thực hiện lặp đi lặp lại miễn là có ít nhất một trong năm số âm. Xác định xem quy trình này có nhất thiết phải kết thúc sau một số hữu hạn bước hay không.