Principle of inclusion and exclusion


Bài này là một mở đầu của phương pháp sàng trong các bài toán đếm. Ở phương pháp này, khi muốn đếm số phần tử của một tập A, ta bắt đầu với một tập B chứa A, sau đó tìm cách loại đi các phần tử không nằm trong A.

Để theo dõi bài này cho dễ, các bạn hãy xem qua các bài sau:

[1] https://nttuan.org/2011/09/15/basic-counting-principles/

[2] https://nttuan.org/2012/09/15/permutations/

[3] https://nttuan.org/2013/09/15/combinations/


Chúng ta biết rằng nếu A và B là các tập hữu hạn rời nhau thì |A\cup B|=|A|+|B|, tổng quát hơn ta có: Nếu A và B là các tập hữu hạn bất kỳ thì  |A\cup B|=|A|+|B|-|A\cap B|, đây chính là nguyên lý bù-trừ cho hai tập hợp. Với n>1 tập hợp ta có định lí sau

Định lí. Nếu A_1,A_2,\ldots,A_n là các tập hữu hạn thì

\displaystyle \left|\bigcup_{i=1}^nA_i\right|=\sum_{1\leq i\leq n}|A_i|-\sum_{1\leq i<j\leq n}|A_i\cap A_j|+\cdots+(-1)^{n+1}\left|\bigcap_{1\leq i\leq n}A_i\right|.

Chứng minh. Ta sẽ chứng minh rằng mỗi phần tử trong \displaystyle\bigcup_{i=1}^nA_i được đếm đúng một lần trong vế phải. Gọi x là một phần tử trong hợp đó và nó nằm trong dúng m tập A_i, khi đó trong vế phải nó sẽ được đếm đúng C_m^1-C_m^2+\cdots+(-1)^{m+1}C_m^m=1 lần (lưu ý (1-1)^m=0). \Box

Ngoài cách chứng minh trên các bạn có thể chứng minh định lí bằng phương pháp quy nạp toán học, tôi chọn giới thiệu cách chứng minh này vì phong cách tổ hợp của nó.

Ví dụ 1. Có bao nhiêu số nguyên dương n sao cho n là ước của ít nhất một trong hai số 10^{40} và 20^{30}?

Lời giải. Gọi A và B lần lượt là tập các ước dương của 10^{40} và 20^{30}. Đề bài yêu cầu tính |A\cup B|. Ta có 10^{40}=2^{40}5^{40}, 20^{30}=2^{60}5^{30} và (10^{40},20^{30})=2^{40}5^{30}. Suy ra |A|=(40+1)(40+1)=1681, |B|=(60+1)(30+1)=1891 và |A\cap B|=(40+1)(30+1)=1271. Bởi thế nên |A\cup B|=|A|+|B|-|A\cap B|=2301. \Box

Ví dụ 2. Tìm số các số nguyên dương trong \{1,2,\ldots,500\} chia hết cho 2 hoặc 3 hoặc 5.

Lời giải. Đặt S=\{1,2,\ldots,500\}. Gọi A,B và C lần lượt là tập các phần tử của S chia hết cho 2,3 và 5. Khi đó A\cup B\cup C là tập các số nguyên dương trong S chia hết cho 2 hoặc 3 hoặc 5. Đề bài yêu cầu tính |A\cup B\cup C|.

Vì 2,3 và 5 là các số nguyên dương đôi một nguyên tố cùng nhau nên A\cap B là tập các số nguyên dương trong S chia hết cho 6, B\cap C là tập các số nguyên dương trong S chia hết cho 15, C\cap A là tập các số nguyên dương trong S chia hết cho 10, và A\cap B\cap C là tập các số nguyên dương trong S chia hết cho 30. Suy ra |A\cup B\cup C|=|A|+|B|+|C|-|A\cap B|-|B\cap C|-|C\cap A|+|A\cap B\cap C| \displaystyle=\left[\frac{500}{2}\right]+\left[\frac{500}{3}\right]+\left[\frac{500}{5}\right]-\left[\frac{500}{6}\right]-\left[\frac{500}{15}\right]-\left[\frac{500}{10}\right]+\left[\frac{500}{30}\right]=366. \Box

Với mỗi số nguyên dương m, ký hiệu \varphi (m) là số các số nguyên dương không vượt quá m và nguyên tố cùng nhau với m. Hàm số \varphi:\mathbb{N}^*\to\mathbb{N}^* được gọi là hàm phi của Euler.

Ví dụ 3. Tính \varphi (180).  

Lời giải. Vì 180=2^23^25 nên X chính là tập các số trong S không chia hết cho 2,3 và 5. Suy ra S\setminus X=X_1\cup X_2\cup X_3 với X_1 là tập các số trong S chia hết cho 2, X_2 là tập các số trong S chia hết cho 3, và X_3 là tập các số trong S chia hết cho 5. Tương tự như bài toán trên ta có

\displaystyle |X_1\cup X_2\cup X_3|=|X_1|+|X_2|+|X_3|-|X_1\cap X_2|-|X_2\cap X_3|-|X_3\cap X_1|+|X_1\cap X_2\cap X_3|

\displaystyle =\left[\frac{180}{2}\right]+\left[\frac{180}{3}\right]+\left[\frac{180}{5}\right]-\left[\frac{180}{6}\right]-\left[\frac{180}{15}\right]-\left[\frac{180}{10}\right]+\left[\frac{180}{30}\right]=132. Do đó \varphi (180)=|X|=|S|-|S\setminus X|=180-132=48. \Box

Làm tương tự như trên ta có nếu n có phân tích chính tắc \displaystyle n=\prod p_i^{k_i} thì \displaystyle\varphi (n)=n\prod \left(1-\frac{1}{p_i}\right).

Ví dụ 4. Tìm số các lời giải nguyên không âm của phương trình x_1+x_2+x_3=15 với x_1\leq 5,x_2\leq 6 và x_3\leq 7.

Lời giải. Gọi A là tập các nghiệm nguyên không âm của phương trình x_1+x_2+x_3=15, và B là tập các nghiệm nguyên không âm của phương trình thỏa mãn x_1\leq 5,x_2\leq 6 và x_3\leq 7. Ta cần tính \mid B\mid. Ta có A\setminus B=B_1\cup B_2\cup B_3, trong đó: B_1 là tập các nghiệm nguyên không âm của phương trình thỏa mãn x_1>5. B_2 là tập các nghiệm nguyên không âm của phương trình thỏa mãn x_2>6. B_3 là tập các nghiệm nguyên không âm của phương trình thỏa mãn x_3>7.   

Theo nguyên lý bù-trừ, ta có C^2_{17}-\mid B\mid =\mid A\mid -\mid B\mid =\mid A\setminus B\mid =\sum \mid B_i\mid -\sum \mid B_i\cap B_j\mid+\mid B_1\cap B_2\cap B_3\mid. \quad (*)

Bộ số tự nhiên (x_1,x_2,x_3) thuộc B_1 khi và chỉ khi (x_1-6)+x_2+x_3=9, do đó \mid B_1\mid =C^2_{11}. Hoàn toàn tương tự, ta có \mid B_2\mid =C^2_{10} và \mid B_3\mid = C_9^2.

Bộ số tự nhiên (x_1,x_2,x_3) thuộc B_1\cap B_2 khi và chỉ khi (x_1-6)+(x_2-7)+x_3=2, do đó \mid B_1\cap B_2\mid =C^2_{4}. Hoàn toàn tương tự, ta có \mid B_2\cap B_3\mid =1, \mid B_3\cap B_1\mid = C_3^2, và \mid B_1\cap B_2\cap B_3\mid =0.

Bây giờ thay các kết quả trên vào (*) ta có \mid B\mid =10. \Box

Ví dụ 5. Tìm số nghiệm nguyên của phương trình x_1+x_2+x_3=28 với 3\leq x_1\leq 9,0\leq x_2\leq 8 và 7\leq x_3\leq 17. 

Hướng dẫn. Đáp số: 28. Đặt y_1=x_1-3, y_2=x_2, và y_3=x_3-7. Ta cần tính số nghiệm tự nhiên của phương trình y_1+y_2+y_3=18 thỏa mãn y_1\leq 6, y_2\leq 8 và y_3\leq 10. Đến đây làm như ví dụ trên. \Box

Ví dụ 6. Với k=1,2,\ldots,1992 cho A_k là một tập với 44 phần tử. Giả sử rằng |A_i\cap A_j|=1 với mỗi i,j khác nhau trong \{1,2,\ldots,1992\}. Tính \displaystyle \left|\bigcup_{i=1}^{1992}A_i\right|.

Hướng dẫn. Chứng minh giao của tất cả các tập chứa đúng một phần tử. Từ đó có đáp số là 85657.\Box

Cuối cùng là một áp dụng quan trọng của nguyên lý bù-trừ vào bài toán Bernoulli-Euler về các bức thư sai địa chỉ.

Continue reading “Principle of inclusion and exclusion” →

Combinations


Cho một tập A có n phần tử (n\in\mathbb{N}) và 0\leq k\leq n là một số nguyên. Một k-tổ hợp (một tổ hợp chập k) của A là một tập con k phần tử của A.

Ví dụ 1. Các 3-tổ hợp của A=\{a,b,c,d\} là

\{a,b,c\},\{b,c,d\},\{c,d,a\},\{d,a,b\}.

Định lí 1. Cho một tập A có n phần tử (n\in\mathbb{N}) và 0\leq k\leq n là một số nguyên. Khi đó số k-tổ hợp của A bằng C_n^k=\dfrac{A_n^k}{k!}=\dfrac{n!}{k!(n-k)!}.

Chứng minh. Sự khác nhau giữa một k-tổ hợp và một k-hoán vị chính là một đằng không quan tâm đến thứ tự, trong khi đằng kia có quan tâm đến thứ tự. Tận dụng điều này ta có chứng minh như sau.

Một k-hoán vị của A có thể hình thành sau hai bước: Đầu tiên, chọn một k-tổ hợp của A; sau đó xếp k phần tử của tập này thành một hàng. Bởi vì có C_n^k cách để làm bước một, k! cách để làm bước hai nên theo nguyên lý nhân ta có A_n^k=C_n^k\times k!. \Box

Ví dụ 2. Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài 7 mà có đúng ba số 0?

Lời giải. Một xâu nhị phân có tính chất như trong đề bài sẽ được hình thành khi ta chọn 3 vị trí trong 7 vị trí để viết số 0. Do đó số xâu thỏa mãn là C_7^3. \Box

Ví dụ 3. Có bao nhiêu cách có thể thành lập một hội đồng gồm 5 thành viên từ một nhóm có 11 người chứa 4 giáo viên và 7 học sinh nếu

(1) Không có thêm điều kiện gì?

(2) Hội đồng chứa đúng 2 giáo viên?

(3) Hội đồng chứa ít nhất 3 giáo viên?

(4) Giáo viên A và học sinh B không thể cùng nằm trong hội đồng?

Hướng dẫn giải. (1) C_{11}^5. (2) C_4^2\times C_7^3. (3) 3 hoặc 4 giáo viên có thể nằm trong hội đồng, đáp số 91.

(4) Dùng quy tắc trừ, đáp số 378. \Box

Ví dụ 4. Cho n là một số nguyên dương và A là một tập có 2n phần tử. Có bao nhiêu cách phân hoạch A thành các tập có 2 phần tử?

Lời giải 1. Đầu tiên, cố định một phần tử x của A và chọn một phần tử trong 2n-1 phần tử còn lại của A để ghép lại với x tạo thành một khối của phân hoạch; sau đó cố định một phần tử y trong các phần tử còn lại của A và chọn một phần tử trong 2n-3 phần tử còn lại của A để ghép lại với y tạo thành một khối của phân hoạch; ta cứ làm như vậy cho đến khi còn 2 phần tử thì đây chính là khối còn lại của phân hoạch. Theo quy tắc nhân, số phân hoạch thoả mãn là (2n-1)\times (2n-3)\times\cdots\times 1. \Box

Lời giải 2. Chọn một tập con có 2 phần tử của A làm khối thứ nhất, sau đó chọn một tập con có 2 phần tử của tập hợp gồm 2n-2 phần tử còn lại làm khối thứ hai, ta cứ làm như vậy cho đến khi còn hai phần tử thì đây chính là khối thứ n. Vì thứ tự các khối là không quan trọng nên số các phân hoạch thoả mãn là \dfrac{C_{2n}^2\times C_{2n-2}^2\times\cdots\times C_2^2}{n!}. \Box

Lời giải 3. Ta xếp 2n phần tử của A thành một hàng vào 2n vị trí như hình dưới đây

\{(1),(2)\},\{(3),(4)\},\cdots,\{(2n-1),(2n)\} có (2n)! cách để làm điều này. Vì trong mỗi tập con có 2 phần tử thứ tự các phần tử là không quan trọng và thứ tự các khối của phân hoạch là không quan trọng nên số phân hoạch thoả mãn là

\dfrac{(2n)!}{2!\times 2!\times\cdots\times 2!\times n!}=\dfrac{(2n)!}{n!\times 2^n}. \Box

Continue reading “Combinations” →

Permutations


Cho n là một số nguyên dương, r là một số nguyên thoả mãn 0\leq r\leq n và A là một tập hợp có n phần tử. Một r-hoán vị của A (hay một chỉnh hợp chập r của A) là một cách xếp r phần tử nào đó của A thành một hàng. Một n-hoán vị của A sẽ được gọi là một hoán vị của A.

Ví dụ 1. Cho tập A=\{a,b,c,d\}. Khi đó các 3-hoán vị của A là (có tất cả 24):

abc,acb,bac,bca,cab,cba,

abd,adb,bad,bda,dab,dba,

acd,adc,cad,cda,dac,dca,

bcd,bdc,cbd,cdb,dbc,dcb. \Box

Định lí 1. Cho n là một số nguyên dương, r là một số nguyên thoả mãn 0\leq r\leq n và A là một tập hợp có n phần tử. Khi đó số r-hoán vị của A bằng A_n^r=\dfrac{n!}{(n-r)!}. Nói riêng, số hoán vị của A bằng P_n=n!.

Chứng minh. Một r-hoán vị của A sẽ được hình thành sau r bước: Đầu tiên, chọn một phần tử từ A và đặt nó vào vị trí thứ nhất; sau đó ta chọn trong các phần tử còn lại của A một phần và đặt nó vào vị trí thứ hai;…; và cuối cùng ta chọn một phần tử từ n-r+1 phần tử còn lại của A và đặt nó vào vị trí thứ r. Vì có n cách làm bước thứ nhất, n-1 cách làm bước thứ hai;…; và n-r+1 cách làm bước thứ r nên theo quy tắc nhân, ta có A_n^r=n(n-1)\cdots (n-r+1)=\dfrac{n!}{(n-r)!}. \Box

Ví dụ 2. Gọi E là tập tất cả 26 chữ cái tiếng Anh. Tìm số các từ gồm 5 chữ trong E sao cho chữ đầu tiên, chữ cuối cùng là các nguyên âm phân biệt và ba chữ còn lại là các phụ âm phân biệt.

Lời giải. Có 5 nguyên âm trong E đó là a,e,i,o,u và 21 chữ cái còn lại là các phụ âm. Một từ thỏa mãn yêu cầu của đầu bài sẽ được hình thành sau hai bước: Đầu tiên, chọn một 2-hoán vị của \{a,e,i,o,u\} và đặt nguyên âm thứ nhất vào vị trí 1, nguyên âm thứ hai vào vị trí 5, sau đó chọn một 3-hoán vị của E\setminus \{a,e,i,o,u\} và đặt phụ âm thứ nhất, hai, ba của hoán vị vào vị trí 2,3,4 tương ứng.

Bởi vì có A_5^2 cách để làm bước thứ nhất và A_{21}^3 cách để làm bước thứ hai nên theo quy tắc nhân ta có số các từ thoả mãn là A_5^2\times A_{21}^3=159600. \Box

Continue reading “Permutations” →

A Proof of Karamata’s Inequality


Bất đẳng thức Karamata là một trong những công cụ mạnh mẽ và kinh điển nhất khi xử lý các bài toán Bất đẳng thức Olympic. Trong tài liệu ngắn này, chúng tôi trình bày một chứng minh chi tiết và tự nhiên cho định lý này, sử dụng “Bổ đề làm đều hai số” kết hợp với phương pháp quy nạp toán học dựa trên quan hệ trội.

The Isoperimetric Inequality for Polygons


Trong tất cả các đa giác n cạnh có cùng chu vi, đa giác nào có diện tích lớn nhất? Đáp án là đa giác đều: nếu đa giác đơn có chu vi L và diện tích S thì S \le \frac{L^2}{4n\tan(\pi/n)}, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi đa giác đều. Bài viết trình bày hai chứng minh: một bằng giải tích Fourier rời rạc, một bằng phương pháp hình học cực trị. Nội dung đầy đủ ở file PDF bên dưới.