USA TST Selection Test 2025


1. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601239p35223673

Trong một nhóm hữu hạn người, một số cặp là bạn bè (tình bạn là tương hỗ). Mỗi người p có một danh sách f_1(p),f_2(p),\dots, f_{d(p)}(p) gồm những người bạn của mình, trong đó d(p) là số lượng bạn bè khác nhau mà p có. Ngoài ra, bất kỳ hai người nào cũng được kết nối bởi một chuỗi các mối quan hệ bạn bè. Mỗi người cũng có một quả bóng nước. Trò chơi sau được chơi cho đến khi ai đó có nhiều hơn một quả bóng nước: ở vòng r, mỗi người p ném quả bóng nước hiện có của mình cho người bạn f_s(p) sao cho d(p) chia hết r-s. Chứng minh rằng nếu trò chơi không bao giờ kết thúc, thì mọi người đều có cùng số lượng bạn bè.

2. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601242p35223679

Tìm tất cả các tập hợp S\subseteq \mathbb{Z} sao cho tồn tại một hàm f \colon \mathbb{R} \to \mathbb{Z} để
f(x-y) - 2f(x) + f(x+y) \geq -1 với mọi x, y\in \mathbb{R}, và S là tập giá trị của f.

3. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601245p35223695

Cho a_1, a_2, r, và s là các số nguyên dương với rs là số lẻ. Dãy a_1, a_2, a_3, \dots được định nghĩa bởi a_{n+2} = ra_{n+1} + sa_n với mọi n \ge 1. Xác định số lượng lớn nhất có thể các chỉ số 1 \le \ell \le 2025 sao cho a_\ell chia hết a_{\ell+1}, trên tất cả các lựa chọn có thể có của a_1, a_2, r, và s.

4. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601254p35223710

Cho n\ge 2 là một số nguyên dương. Cho a_1, a_2, \dots, a_n là một dãy các số nguyên dương sao cho (a_1,a_2),(a_2,a_3),\,\dots,(a_{n-1},a_n) là một dãy tăng nghiêm ngặt. Hãy tìm, theo n, giá trị lớn nhất có thể của \displaystyle\frac{1}{a_1}+\frac{1}{a_2}+\dots+\frac{1}{a_n} trên tất cả các dãy như vậy.

5. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601256p35223717

Một tứ diện ABCD được gọi là tứ diện thiên thần nếu nó có thể tích khác không và thỏa mãn:

\angle BAC + \angle CAD + \angle DAB = \angle ABC + \angle CBD + \angle DBA

\angle ACB + \angle BCD + \angle DCA = \angle ADB + \angle BDC + \angle CDA.

Trong tất cả các tứ diện thiên thần, số lượng độ dài khác nhau tối đa có thể xuất hiện trong tập hợp \{AB,AC,AD,BC,BD,CD\} là bao nhiêu?

6. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601258p35223726

Alice và Bob chơi một trò chơi trên n đỉnh được đánh số 1, 2, \dots, n. Họ lần lượt thêm các cạnh \{i, j\}, Alice đi trước. Không người chơi nào được phép thực hiện nước đi tạo thành chu trình, và trò chơi kết thúc sau tổng cộng n-1 lượt. Gọi trọng lượng của cạnh \{i, j\}|i - j|, và W là tổng trọng lượng của tất cả các cạnh khi kết thúc trò chơi. Alice chơi để tối đa hóa W và Bob chơi để tối thiểu hóa W. Nếu cả hai đều chơi tối ưu, thì W sẽ là bao nhiêu?

7. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601260p35223735

Với một số thực dương c, dãy a_1, a_2, \dots các số thực được định nghĩa như sau. Cho a_1=c, và với n \geq 2, đặt a_n = \sum_{i=1}^{n-1} (a_i)^{n-i+1}. Tìm tất cả các số thực dương c sao cho a_i>a_{i+1} với mọi số nguyên dương i.

8. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601261p35223743

Tìm tất cả các đa thức f có hệ số nguyên sao cho với mọi số nguyên dương n, n chia hết \underbrace{f(f(\dots(f(0))\dots )}_{n+1\ f\text{'s}} - 1.

9. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3601262p35223748

Cho tam giác nhọn ABC với trực tâm H. Gọi B_1, C_1, B_2, và C_2 là các điểm thẳng hàng lần lượt nằm trên AB, AC, BH, và CH. Gọi \omega_B\omega_C lần lượt là đường tròn ngoại tiếp các tam giác BB_1B_2CC_1C_2. Chứng minh rằng trục đẳng phương của \omega_B\omega_C cắt đường thẳng qua tâm của chúng trên đường tròn chín điểm của tam giác ABC.

2026 USA IMO Team Selection Test


Bài 1. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3733926p36710571

Cho n là một số nguyên dương. Chứng minh rằng ta có thể tô màu các hệ số khác không của đa thức

\displaystyle f(x_{1},x_{2},...,x_{n})=\prod_{k=0}^{n}(x_{1}+x_{2}+\cdots+x_{n}-k)

bằng 2^n-1 màu sao cho tổng các hệ số của mỗi màu bằng 0, và mỗi màu được sử dụng ít nhất một lần.

Bài 2. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3733954p36710650

Cho p là một số nguyên tố và a, b là các số nguyên dương nhỏ hơn p. Chứng minh rằng

\displaystyle\sum_{k=1}^{b}(-1)^{\lfloor(a-1)k/p\rfloor+\lfloor ak/p\rfloor}\ge0.

Bài 3. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3733942p36710611

Chứng minh rằng với bất kỳ tập hợp con S nào của \mathbb{R}^{2}, tồn tại một hình chữ nhật có diện tích bằng 1 mà phần trong của nó chứa hoặc 0 điểm, hoặc nhiều hơn 2025 điểm của S.

IMO Shortlist 2024: Algebra


Trong bài này tôi sẽ giới thiệu các bài toán đại số trong cuốn IMO Shortlist 2024, các bài toán từ IMO SL năm trước các bạn có thể tìm ở https://nttuan.org/category/contests/imo-shortlist/ .

Phần hình học của bộ 2024 tôi đã đăng ở đây https://nttuan.org/2025/08/07/isl2024g/

A1. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3358923p31205921

Tìm tất cả các số thực \alpha sao cho với mỗi số nguyên dương n, số

[\alpha]+[2\alpha]+\cdots+[n\alpha]

chia hết cho n. (IMO2024/1)

A2. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3610446p35340919

Cho n là một số nguyên dương. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của

S = 2^0 x_0^2 + 2^1 x_1^2 + \dots + 2^n x_n^2,

trong đó x_0, x_1, \dots, x_n là các số nguyên không âm sao cho x_0 + x_1 + \dots + x_n = n.

A3. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3610463p35340954

Hãy xác định xem với mọi dãy số thực dương (a_n),

\displaystyle\frac{3^{a_1}+3^{a_2}+\cdots+3^{a_n}}{(2^{a_1}+2^{a_2}+\cdots+2^{a_n})^2} < \frac{1}{2024}

có đúng với ít nhất một số nguyên dương n hay không.

A4. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3610435p35340902

Tìm tất cả các tập con \mathcal{S} của \{2^{0},2^{1},2^{2},\ldots\} sao cho tồn tại một hàm f\colon\mathbb{Z}_{>0}\to\mathbb{Z}_{>0} với

          \mathcal{S}=\{f(a+b)-f(a)-f(b)\mid a,b\in\mathbb{Z}_{>0}\}.

A5. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3610458p35340939

Tìm tất cả các dãy số tuần hoàn a_1,a_2,\dots gồm các số thực sao cho với mỗi số nguyên dương n,

a_{n+2}+a_{n}^2=a_n+a_{n+1}^2

|a_{n+1}-a_n|\leqslant 1.

A6. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3610454p35340929

Cho a_0, a_1, a_2, \ldots là một dãy tăng ngặt các số nguyên dương sao cho với mỗi n \ge 1, ta có  

\displaystyle a_n \in \left\{ \frac{a_{n-1} + a_{n+1}}{2}, \sqrt{a_{n-1} \cdot a_{n+1}} \right\}.

Cho b_1, b_2, \ldots là một dãy vô hạn các chữ cái được xác định bởi    

b_n = A nếu a_n = \frac{1}{2}(a_{n-1} + a_{n+1}), =G trong trường hợp còn lại. Chứng minh rằng tồn tại các số nguyên dương n_0d sao cho với mọi n \ge n_0 ta có b_{n+d} = b_n.

A7. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359771p31218720

Một hàm số f:\mathbb{Q}\to\mathbb{Q} được gọi là đẹp nếu với mỗi số hữu tỷ xy, f(x+f(y))=f(x)+y hoặc f(f(x)+y)=x+f(y). Chứng minh rằng tồn tại số nguyên c sao cho với mọi hàm số đẹp f, có không quá c số hữu tỷ có dạng f(r)+f(-r), với số hữu tỷ r nào đó. Tìm giá trị nhỏ nhất của các số c có tính chất này. (IMO2024/6)

A8. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3610460p35340944

Cho p \ne q là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau. Xác định tất cả các dãy vô hạn a_1, a_2, \dots các số nguyên dương sao cho với mỗi số nguyên dương n,

\max(a_n, a_{n+1}, \dots, a_{n+p}) - \min(a_n, a_{n+1}, \dots, a_{n+p}) = p

\max(a_n, a_{n+1}, \dots, a_{n+q}) - \min(a_n, a_{n+1}, \dots, a_{n+q}) = q.

Formal power series


Định nghĩa 1. Một chuỗi lũy thừa hình thức là một biểu diễn có dạng

          a_0+a_1x+a_2x^2+a_3x^3+\ldots,

hay gọn hơn \displaystyle\sum_{k=0}^{\infty}a_kx^k. Trong đó (a_n)_{n\geq 0} là một dãy các số phức. Các a_i được gọi là các hệ số của chuỗi lũy thừa hình thức, a_0 được gọi là hệ số tự do của chuỗi lũy thừa hình thức. 

Từ “hình thức” trong định nghĩa trên có nghĩa là ta không bận tâm đến việc cho x các giá trị đặc biệt, ta cũng không quan tâm đến tính hội tụ hay phân kỳ của chuỗi. Tập tất cả các chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số thuộc một tập hợp A được ký hiệu bởi A[[x]]. Với một chuỗi lũy thừa hình thức a(x), ta ký hiệu hệ số của x^n trong chuỗi này bởi [x^n]a(x).

Nếu a_i=0 với mọi i>m thì để cho gọn, chuỗi \sum_{n=0}^{\infty}a_nx^n sẽ được viết là

a_0+a_1x+\ldots+a_mx^m.

Chuỗi lũy thừa hình thức với tất cả các hệ số bằng 0 được gọi là chuỗi không, ký hiệu là 0. Tổng và tích của hai chuỗi lũy thừa hình thức \displaystyle\sum_{n=0}^{\infty}a_nx^n\displaystyle\sum_{n=0}^{\infty}b_nx^n được định nghĩa bởi

\displaystyle\sum_{n=0}^{\infty}a_nx^n+\sum_{n=0}^{\infty}b_nx^n=\sum_{n=0}^{\infty}(a_n+b_n)x^n

\displaystyle\left(\sum_{n=0}^{\infty}a_nx^n\right)\left(\sum_{n=0}^{\infty}b_nx^n\right)=\sum_{n=0}^{\infty}\left(\sum_{k=0}^na_kb_{n-k}\right)x^n.

Với hai phép toán này thì \mathbb{C}[[x]] là một vành giao hoán có đơn vị là chuỗi đơn vị 1+0x^1+0x^2+0x^3+\ldots, ký hiệu là 1.

Tương tự như với các số phức, ta có kết quả sau:

Định lý 1. Nếu ab là các phần tử khác không của \mathbb{C}[[x]], thì chuỗi tích ab cũng khác chuỗi không.

Chứng minh. Gọi m là số tự nhiên nhỏ nhất sao cho [x^m]a\not=0, và n là số tự nhiên nhỏ nhất sao cho [x^n]b\not=0. Khi đó

[x^{m+n}](ab)=([x^m]a)([x^n]b)\not=0,

suy ra ab khác chuỗi không. \Box

Khác với phép nhân trong tập các số phức, không phải mọi chuỗi khác không đều có nghịch đảo. Chẳng hạn, khi a(x)=0+x+0x^2+0x^3+\ldots, (chuỗi này thường được viết là a(x)=x) thì a(x)\not=0 nhưng không có chuỗi b(x) để a(x)b(x)=1.

Định lý 2. Chuỗi a(x) có nghịch đảo khi và chỉ khi [x^0]a(x)\not=0.

Chứng minh. Giả sử chuỗi a(x) có nghịch đảo, và b(x) là nghịch đảo của nó. Khi đó

1=[x^0](ab)=([x^0]a)([x^0]b),

suy ra [x^0]a(x)\not=0.

Bây giờ giả sử \displaystyle a(x)=\sum_{n=0}^{\infty}a_nx^n là một chuỗi lũy thừa hình thức có a_0=[x^0]a(x)\not=0. Chuỗi lũy thừa hình thức \displaystyle b(x)=\sum_{n=0}^{\infty}b_nx^n là nghịch đảo của a(x) khi và chỉ khi a_0b_0=1

\displaystyle\sum _{k=0}^na_kb_{n-k}=0,\quad\forall n\geq 1.

Từ hệ này ta có thể xác định b(x) bởi b_0=1/a_0

\displaystyle b_n=-\frac{1}{a_0}\sum _{k=1}^na_kb_{n-k},\quad\forall n\geq 1. \Box

Khi a là một chuỗi có nghịch đảo thì ta ký hiệu chuỗi nghịch đảo của nó bởi a^{-1}. Tích của chuỗi b và chuỗi a^{-1} thường được viết là \frac{b}{a}.

Ví dụ. Chuỗi lũy thừa hình thức 1-x có nghịch đảo là chuỗi

\displaystyle \frac{1}{1-x}=1+x+x^2+x^3+\ldots

Định nghĩa 2. Dãy các chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số phức \{S_n(x)\}_{n\geq 1} được gọi là hội tụ đến chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số phức S(x), ký hiệu \displaystyle\lim_{n\to\infty} S_n(x)=S(x), nếu với mỗi n\geq 0 có số nguyên dương N sao cho [x^n]S_i(x)=[x^n]S(x) mỗi khi i\geq N. Trong trường hợp này ta nói \{S_n(x)\}_{n\geq 1} là một dãy hội tụ.

Khi \displaystyle A(x)=\sum_{n\geq 0}a_nx^n là một phần tử khác không của \mathbb{C}[[x]], ta gọi bậc của A(x), ký hiệu \deg A(x), là số n nhỏ nhất sao cho a_n\not=0. Dễ thấy nếu B(x)C(x) là các phần tử khác không của \mathbb{C}[[x]] thì B(x)C(x) cũng là một phần tử khác không của \mathbb{C}[[x]], và

\deg B(x)C(x)=\deg B(x)+\deg C(x).

Ta quy ước \deg 0=\infty. Sử dụng bậc của một chuỗi lũy thừa hình thức ta có một định nghĩa khác của tính hội tụ của dãy các chuỗi lũy thừa hình thức.

Continue reading “Formal power series”