Probability space


Các bạn đọc lại bài https://nttuan.org/2024/01/24/naive-definition-of-probability/ để theo dõi bài cho dễ dàng.


Một họ \mathcal{G} các tập con của một tập hợp \Omega được gọi là một đại số các tập con của \Omega nếu nó có ba tính chất sau:

(1) \Omega\in\mathcal{G}.

(2) Nếu C\in \mathcal{G} thì \Omega\setminus C\in\mathcal{G}.

(3) Nếu C_1,C_2,\ldots,C_n\in\mathcal{G} thì \displaystyle \bigcup_{i=1}^nC_i\in\mathcal{G}.

Ví dụ 1. Với tập hợp \displaystyle \Omega, ta có họ \displaystyle \mathcal{G}=\{\emptyset,\Omega\} là một đại số các tập con của \displaystyle \Omega. \Box

Bổ đề 1. Cho \displaystyle \mathcal{G} là một đại số các tập con của \displaystyle \Omega. Khi đó

(1) \displaystyle \emptyset\in\mathcal{G}.

(2) Nếu \displaystyle C_1,C_2,\ldots,C_n\in\mathcal{G} thì \displaystyle \bigcap_{i=1}^nC_i\in\mathcal{G}.

 (3) Nếu \displaystyle C_1,C_2\in\mathcal{G} thì C_1\setminus C_2\in\mathcal{G}.

Chứng minh.\displaystyle \Omega\in\mathcal{G} nên \displaystyle \emptyset=\Omega\setminus\Omega cũng thuộc \displaystyle \mathcal{G}. Nếu \displaystyle C_1, \displaystyle C_2, \displaystyle \ldots, \displaystyle C_n\in\mathcal{G} thì

\displaystyle \Omega\setminus \bigcap_{i=1}^nC_i=\bigcup_{i=1}^n(\Omega\setminus C_i)\in\mathcal{G},

suy ra \displaystyle \bigcap_{i=1}^nC_i\in\mathcal{G}. Cuối cùng, nếu \displaystyle C_1, \displaystyle C_2\in\mathcal{G} thì \displaystyle C_1\setminus C_2=\Omega\setminus ((\Omega\setminus C_1)\cup C_2)\in\mathcal{G}. \Box

Định nghĩa 1. Một họ \displaystyle \mathcal{G} các tập con của một tập hợp \displaystyle \Omega được gọi là một \displaystyle \sigma-đại số các tập con của \displaystyle \Omega nếu nó có ba tính chất sau:

(1) \displaystyle \Omega\in\mathcal{G}.

(2) Nếu \displaystyle C\in \mathcal{G} thì \displaystyle \Omega\setminus C\in\mathcal{G}.

(3) Nếu \displaystyle C_1,C_2,\ldots\in\mathcal{G} thì \displaystyle \bigcup_{i=1}^{\infty}C_i\in\mathcal{G}.

Lúc này ta gọi \displaystyle \Omega là không gian mẫu và các phần tử của \displaystyle \mathcal{G} là các biến cố, hay sự kiện. 

Mỗi \displaystyle \sigma-đại số là một đại số, ngược lại không đúng.

Ví dụ 2. \displaystyle \sigma-đại số nhỏ nhất các tập con của \displaystyle \Omega\displaystyle \{\emptyset,\Omega\}. \Box

Ví dụ 3. Nếu \displaystyle A là một tập con của \displaystyle \Omega thì \displaystyle \{\emptyset,\Omega,A,\overline{A}\} là một \displaystyle \sigma-đại số các tập con của \displaystyle \Omega. \Box

Ví dụ 4. Họ tất cả các tập con của \displaystyle \Omega\displaystyle \sigma-đại số lớn nhất các tập con của \displaystyle \Omega. \Box

Định nghĩa 2. Một không gian đo được là một cặp \displaystyle (\Omega,\mathcal{F}), trong đó \displaystyle \Omega là một tập hợp và \displaystyle \mathcal F là một \displaystyle \sigma-đại số các tập con của \displaystyle \Omega. Khi \displaystyle \Omega là hữu hạn hoặc đếm được thì không gian đo được \displaystyle (\Omega,\mathcal{F}) được gọi là rời rạc.

Mỗi khi xét không gian đo được rời rạc (\Omega,\mathcal{F}), ta chỉ xét \mathcal F\sigma-đại số tất cả các tập con của \Omega.

Định nghĩa 3. Cho một không gian đo được \displaystyle (\Omega,\mathcal{F}). Độ đo xác suất \displaystyle \mathbb{P} trên \displaystyle (\Omega,\mathcal{F}) là một hàm \displaystyle \mathbb{P}:\mathcal{F}\to [0;1] thỏa mãn đồng thời hai điều sau:

(1) \displaystyle \mathbb{P}(\emptyset)=0\mathbb{P}(\Omega)=1.

(2) Nếu \displaystyle A_1,A_2,\ldots là một dãy các phần tử đôi một rời nhau của \displaystyle \mathcal F thì \displaystyle \mathbb{P}\left(\bigcup_{i=1}^{\infty}A_i\right)=\sum_{i=1}^{\infty}\mathbb{P}(A_i).

Lúc này thì bộ ba \displaystyle (\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P}) được gọi là không gian xác suất. Với mỗi sự kiện \displaystyle A, ta gọi \displaystyle \mathbb{P}(A) là xác suất của \displaystyle A.

Với không gian xác suất \displaystyle (\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P}) và biến cố \displaystyle A, ta gọi \displaystyle A là biến cố rỗng nếu \displaystyle \mathbb{P}(A)=0 và là biến cố chắc chắn nếu \displaystyle \mathbb{P}(A)=1. Ta có thể xác định một không gian xác suất tương ứng với mỗi phép thử. Khi đó các bài toán liên quan đến phép thử sẽ chuyển về các bài toán trong không gian xác suất tương ứng.

Ví dụ 5. Một đồng xu, có thể không cân, được tung lên một lần. Với phép thử này ta xác định không gian xác suất \displaystyle (\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P}) như sau: Không gian mẫu \displaystyle \Omega=\{0;1\} (như trong bài trước, sấp được ghi là \displaystyle 1 và ngửa được ghi là \displaystyle 0), \displaystyle \mathcal{F} là họ tất cả các tập con của \displaystyle \Omega, và độ đo xác suất \displaystyle \mathbb{P}:\mathcal{F}\to [0;1] được định nghĩa bởi

 \displaystyle\mathbb{P}(\emptyset)=0,\,\mathbb{P}(\Omega)=1,\,\mathbb{P}(\{1\})=p,\,\mathbb{P}(\{0\})=1-p.

Ở đây \displaystyle p là một số thực thuộc đoạn \displaystyle [0;1]. Đồng xu này là cân đối nếu \displaystyle p=1/2. \Box

Ví dụ 6. Một con xúc xắc được tung một lần. Với phép thử này ta xác định không gian xác suất \displaystyle (\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P}) như sau: Không gian mẫu \displaystyle \Omega=[6], \mathcal{F} là họ tất cả các tập con của \displaystyle \Omega, và độ đo xác suất \displaystyle \mathbb{P}:\mathcal{F}\to [0;1] được định nghĩa bởi

 \displaystyle \mathbb{P}(A)=\sum_{i\in A}p_i, \quad \forall A\subset \Omega.

Ở đây \displaystyle p_1,p_1,\ldots,p_6 là các số thực không âm có tổng bằng \displaystyle 1. Xác suất để xuất hiện mặt có \displaystyle i chấm là \displaystyle p_i. Con xúc xắc này là cân đối nếu các \displaystyle p_i đều bằng \displaystyle 1/6. Khi đó \displaystyle \mathbb{P}(A)=\frac{\mid A\mid }{6}, \quad \forall A\subset \Omega, bằng xác suất xảy ra \displaystyle A theo định nghĩa ngây thơ (cổ điển) của xác suất. \Box

Sau đây là một số tính chất của độ đo xác suất.

Bổ đề 2. Cho một không gian xác suất \displaystyle (\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P}). Khi đó

(1) Với mỗi biến cố A, ta có \displaystyle \mathbb{P}(\overline{A})=1-\mathbb{P}({A}).

(2) Nếu \displaystyle A\displaystyle B là các biến cố thỏa mãn \displaystyle A\subset B thì \displaystyle \mathbb{P}({B})=\mathbb{P}({A})+\mathbb{P}({B\setminus A})\geq \mathbb{P}({A}).

(3) Nếu \displaystyle A_1,A_2,\ldots,A_n\displaystyle n>1 biến cố thì

 \displaystyle \mathbb{P}\left(\bigcup_{i=1}^nA_i\right)=\sum_{i=1}^n\mathbb{P}({A_i})-\sum_{i<j}\mathbb{P}({A_i\cap A_j})+\sum_{i<j<k}\mathbb{P}({A_i\cap A_j\cap A_k}) \displaystyle -\ldots +(-1)^{n+1}\mathbb{P}(A_1\cap A_2\cap \ldots \cap A_n).

Chứng minh. Xét một biến cố \displaystyle A. Vì \displaystyle\Omega=A\cup\overline{A}\displaystyle A\cap\overline{A}=\emptyset nên

\displaystyle 1=\mathbb{P}(\Omega)=\mathbb{P}(A\cup\overline{A})=\mathbb{P}({A})+\mathbb{P}\overline{A}),

suy ra \displaystyle \mathbb{P}(\overline{A})=1-\mathbb{P}({A}). Bây giờ xét hai biến cố \displaystyle A\displaystyle B với \displaystyle A\subset B. Vì biến cố \displaystyle B là hợp của hai biến cố rời nhau \displaystyle A\displaystyle B\setminus A nên

 \displaystyle\mathbb{P}({B})=\mathbb{P}({A})+\mathbb{P}({B\setminus A})\geq \mathbb{P}({A}).

Ta sẽ chứng minh khẳng định cuối cùng bằng quy nạp theo \displaystyle n. Xét hai biến cố \displaystyle A\displaystyle B. Biến cố \displaystyle A\cup B là hợp của hai biến cố rời nhau \displaystyle A\displaystyle B\setminus A nên

\displaystyle\mathbb{P}(A\cup {B}) =\mathbb{P}({A})+\mathbb{P}({B\setminus A})=  \mathbb{P}({A})+\mathbb{P}({B\setminus (A\cap B)})=\mathbb{P}({A})+\mathbb{P}({B})-\mathbb{P}(A\cap B),

suy ra khẳng định đúng với \displaystyle n=2. Bây giờ giả sử khẳng định đúng với số nguyên dương \displaystyle n= k\, (k>1). Xét \displaystyle k+1 biến cố \displaystyle A_1, \displaystyle A_2,\ldots, \displaystyle A_{k+1}. Vì khẳng định đúng với \displaystyle n=2 nên

\displaystyle \mathbb{P}\left(\bigcup_{i=1}^{k+1}A_i\right)=\mathbb{P}\left(\left(\bigcup_{i=1}^{k}A_i\right)\bigcup A_{k+1}\right)

\displaystyle =\mathbb{P}\left(\bigcup_{i=1}^{k}A_i\right)+\mathbb{P}\left(A_{k+1}\right)-\mathbb{P}\left(\left(\bigcup_{i=1}^{k}A_i\right)\bigcap A_{k+1}\right)

\displaystyle =\mathbb{P}\left(\bigcup_{i=1}^{k}A_i\right)+\mathbb{P}\left(A_{k+1}\right)-\mathbb{P}\left(\bigcup_{i=1}^{k}\left(A_i\bigcap A_{k+1}\right)\right).

Đến đây dùng giả thiết quy nạp ta thấy khẳng định đúng với \displaystyle n=k+1. Theo nguyên lý quy nạp toán học, khẳng định đúng với mỗi số nguyên \displaystyle n>1. \Box

Từ chứng minh trên, bằng quy nạp theo n, ta thu được \displaystyle \mathbb{P}\left(\bigcup_{i=1}^nA_i\right)\leq\sum_{i=1}^n\mathbb{P}(A_i).

Continue reading “Probability space”

IMO Shortlist 2022: Algebra


Trong bài này tôi sẽ dịch phần Đại số trong cuốn IMO Shortlist 2022. Các năm trước bạn có thể tìm ở đường dẫn https://nttuan.org/2023/07/02/isl/.

Các phần khác trong cuốn IMO Shortlist 2022 tôi đã để ở các bài dưới đây:

Hình học https://nttuan.org/2023/09/08/isl2022-geometry/

Tổ hợp https://nttuan.org/2023/09/29/isl2022-combinatorics/


A1. Cho (a_n)_{n\geq 1} là một dãy số thực dương có tính chất (a_{n+1})^2 + a_na_{n+2} \leq a_n + a_{n+2} với mọi số nguyên dương n. Chứng minh rằng a_{2022}\leq 1.

A2. Cho một số nguyên k\ge2. Tìm số nguyên n \ge k+1 nhỏ nhất sao cho tồn tại một tập n số thực có tính chất: mỗi phần tử của nó có thể viết được dưới dạng tổng của k phần tử phân biệt khác của tập hợp.

A3. Gọi \mathbb{R}^+ là tập hợp các số thực dương. Tìm tất cả các hàm f: \mathbb{R}^+ \to \mathbb{R}^+ sao cho với mỗi x \in \mathbb{R}^+, có đúng một y \in \mathbb {R}^+ thỏa mãn xf(y)+yf(x) \leq 2. (IMO2022/2)

A4. Gọi n \geqslant 3 là một số nguyên và x_1,x_2,\ldots,x_n là các số thực trong đoạn [0,1]. Đặt s=x_1+x_2+\ldots+x_n và giả sử rằng s \geqslant 3. Chứng minh rằng tồn tại các số nguyên ij với 1 \leqslant i<j \leqslant n sao cho 2^{j-i}x_ix_j>2^{s-3}.

A5. Tìm tất cả các số nguyên dương n \geqslant 2 sao cho tồn tại n số thực a_1<\cdots<a_n và số thực r>0 để \frac{1}{2}n( n-1) hiệu a_j-a_i với 1 \leqslant i<j \leqslant n bằng, theo một thứ tự nào đấy, các số r^1,r^2,\ldots,r^{\frac{ 1}{2}n(n-1)}.

A6. Chúng ta nói rằng một hàm f\colon\mathbb R\to\mathbb R là tốt nếu f(x + f(y)) = f(x) + f(y) với mọi x,y\in\mathbb R. Tìm tất cả các số hữu tỉ q sao cho với mọi hàm tốt f, tồn tại một số thực z sao cho f(z) = qz.

A7. Với số nguyên dương m, ký hiệu s(m) là tổng các chữ số của m trong hệ thập phân. Gọi P(x)=x^n+a_{n-1}x^{n-1}+\cdots+a_1x+a_0 là một đa thức, trong đó n \geqslant 2a_i là một số nguyên dương với mọi 0 \leqslant i \leqslant n-1. Có thể xảy ra với mỗi số nguyên dương k, s(k)s(P(k)) có cùng tính chẵn – lẻ?

A8. Với số nguyên dương n, một n-dãy là một dãy (a_0,\ldots,a_n) gồm các số nguyên không âm có tính chất: nếu ij là các số nguyên không âm với i+j \leqslant n, thì a_i+a_j \leqslant na_{a_i+a_j}=a_{i+j}. Gọi f(n) là số n-dãy. Chứng minh rằng tồn tại các số thực dương c_1, c_2\lambda sao cho c_1\lambda^n<f(n)<c_2\lambda^n với mọi số nguyên dương n.

European Mathematical Cup 2023


Cúp Toán học Châu Âu (viết tắt là EMC) là một cuộc thi toán trung học do Hiệp hội các nhà Toán học trẻ tài năng Croatia Marin Getaldić (www.mnm.hr) tổ chức với sự hợp tác của nhiều giáo sư uy tín.

EMC thường diễn ra vào tháng 12 và các thí sinh có thể làm bài online. Sau cuộc thi, ban tổ chức địa phương sẽ gửi bản scan các bài giải của học sinh cho ban tổ chức EMC để chấm.  Họ cũng có thể tự chấm các bài làm của học sinh. Kết quả chính thức sẽ được công bố trên trang web sớm nhất có thể sau khi tất cả các bài thi được chấm điểm.

Cuộc thi được chia thành hai hạng: Junior (học sinh dưới 17 tuổi vào ngày diễn ra cuộc thi và chưa từng tham gia IMO) và Senior (học sinh trung học khác hoặc học sinh tiểu học xuất sắc). Học sinh đáp ứng đủ tiêu chí để tham gia hạng Junior có thể chọn tham gia hạng Senior.

Thời lượng của cuộc thi cho cả hai hạng là 4 giờ. Trong thời gian đó, học sinh sẽ cố gắng giải 4 bài toán, mỗi bài toán thuộc một trong các lĩnh vực: đại số, tổ hợp, hình học và lý thuyết số. Theo mô hình của các cuộc thi quốc tế khác như IMO, các công cụ duy nhất được phép sử dụng trong cuộc thi là các công cụ viết và vẽ. Việc sử dụng các công thức, máy tính bỏ túi và các công cụ khác bị cấm. Về mặt kiến ​​thức, các bài toán tương tự như các bài toán IMO, mặc dù các bài toán thuộc hạng Junior thường cơ bản hơn và ít yêu cầu kiến ​​thức hơn.

Dưới đây là đề EMC 2023 hạng Senior:

Bài 1. Tìm tất cả các tập số thực S sao cho:

(a) 1 là phần tử nhỏ nhất của S, và

(b) với mỗi x,y\in S, nếu x>y thì \sqrt{x^2-y^2}\in S.

Bài 2. Cho tam giác ABC với \angle BAC = 90^{\circ}. Đường tròn nội tiếp của tam giác ABC lần lượt tiếp xúc với {BC}, {CA}, {AB} tại D ,E, F. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng {EF}. Ký hiệu P là hình chiếu của A trên BCK là giao điểm của MPAD. Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác AFEPDK có bán kính bằng nhau.

Bài 3. Cho n là một số nguyên dương. Gọi B_n là tập hợp tất cả các xâu nhị phân có độ dài n. Đối với xâu nhị phân s_1s_2\ldots s_n, ta định nghĩa xoắn của nó là xâu nhị phân độ dài n được xác định theo cách sau. Đầu tiên, ta đếm xem nó có bao nhiêu khối chữ số liên tiếp. Ký hiệu số này là b. Sau đó, chúng ta thay s_b bằng 1-s_b. Xâu a được gọi là hậu duệ của xâu b nếu a có thể thu được từ b thông qua một số hữu hạn lần xoắn. Một tập con của B_n được gọi là bị chia nếu không có hai phần tử nào trong số các phần tử của nó có hậu duệ chung. Tìm số lượng phần tử lớn nhất có thể có của một tập con bị chia của B_n.

Một ví dụ về xoắn: 101100 \rightarrow 1010001\mid 0\mid 11\mid 004 khối chữ số liên tiếp.

Bài 4. Cho một hàm số f\colon\mathbb{N}^*\rightarrow\mathbb{N}^* có tính chất: với mỗi số nguyên dương xy, số f(x)+y là số chính phương khi và chỉ khi số x+f(y) là số chính phương. Chứng minh rằng f là một đơn ánh.

Nguồn: https://emc.mnm.hr/

International Mathematics Tournament of the Towns, Spring 2024


Kỳ thi Toán quốc tế giữa các thành phố là một kỳ thi học sinh giỏi môn Toán có quy mô quốc tế được tổ chức lần đầu tiên tại Nga vào năm 1980. Cho đến nay, mỗi năm, kỳ thi được tổ chức tại hơn 100 thành phố ở hơn 25 quốc gia trên toàn thế giới. Điều đặc biệt của kỳ thi là học sinh được làm bài tại thành phố của mình, do đó giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh. Bài làm của các thí sinh sẽ được Ban tổ chức tại địa phương chấm và gửi kết quả về Ban tổ chức Trung ương tại Nga. Mỗi năm, có hơn 1000 thí sinh đạt tiêu chuẩn được cấp Bằng chứng nhận từ Viện Hàn lâm Khoa học Nga (Russian Academy of Sciences).

Nhằm thúc đẩy phong trào dạy và học Toán theo xu hướng hội nhập quốc tế, năm 2015, kỳ thi ITOT được tổ chức lần đầu tiên tại Việt Nam do Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội làm đại diện chính thức của kỳ thi tại Việt Nam.

Từ năm 2024, Công ty TNHH Giáo dục VSO là đơn vị đại diện chính thức phối hợp với Viện Hàn lâm Khoa học Nga để tổ chức các kỳ thi ITOT tại Việt Nam. Kỳ thi được tổ chức hằng năm, mỗi năm hai vòng vào mùa thu (khoảng tháng mười) và mùa xuân (khoảng tháng ba). Học sinh có thể tham gia vào một trong hai hoặc cả hai vòng, tùy theo điều kiện địa phương.

1. Mục đích của kỳ thi

Kỳ thi Toán quốc tế giữa các thành phố giúp cho học sinh có cơ hội tham gia một kỳ thi chuẩn quốc tế. Mục đích chính của kỳ thi là góp phần nâng cao chất lượng dạy và học toán, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng các học sinh có năng khiếu. Bên cạnh đó, kỳ thi còn cung cấp cho giáo viên và những người tổ chức địa phương một nguồn tài liệu chất lượng cao.

2. Cơ quan tổ chức: 

Công ty TNHH Giáo dục VSO

Đơn vị triển khai: Vietnam Math Circle

3. Thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi ITOT45 mùa xuân

– Thời gian: Ngày thi cấp độ O: 23/03/2024

  Ngày thi cấp độ A: 24/03/2024

– Địa điểm: Trường Tiểu học, THCS và THPT Thực nghiệm Khoa học Giáo dục, 50 P. Liễu Giai, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội

4. Đối tượng dự thi

– Cấp THCS: Học sinh khối lớp 7, 8 và 9;

– Cấp THPT: Học sinh khối lớp 10, 11 và 12.

5. Hình thức thi

Thí sinh thi tập trung tại  điểm thi. Thông tin về các phòng thi và danh sách học sinh sẽ được ban tổ chức công bố trên website trước ngày 22/03/2024.

Nguồn: https://www.mathcircle.edu.vn/ITOTSpring2024