Tài liệu cho học sinh lớp 10 Chuyên toán


Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu một số cuốn sách hoặc bài giảng mà học sinh chuẩn bị vào học lớp 10 Chuyên toán nên có.

[1] Tài liệu giáo khoa chuyên toán, Đại số 10

[2] Tài liệu giáo khoa chuyên toán, Hình học 10

[3]  Chen Chuan-Chong và Koh Khee-Meng., Principles and Techniques in Combinatorics

[4] Hojoo Lee., Topics in Inequalities

[5] Dusan Djukic., Polynomials in One Variable

[6] David Burton., Elementary Number Theory

[7]  B.J. Venkatachala., Functional Equations

Lagrange interpolating polynomial


Đây là bài thứ bốn về đa thức của tôi, các bạn học sinh nên xem lại ba bài trước để học cho dễ dàng hơn.

[1] https://nttuan.org/2007/10/26/poly01/

[2] https://nttuan.org/2009/01/11/poly02/

[3] https://nttuan.org/2018/08/25/poly03/

Đa thức có thể được sử dụng để xấp xỉ các đường cong phức tạp, hay tính giá trị của các hàm logarit và lượng giác. Đầu tiên, chọn một vài dữ liệu đã biết, sau đó tìm một đa thức có bậc đủ bé có cùng dữ liệu đã chọn, cuối cùng xem đa thức vừa tìm được như là hàm số đang xét. Điều này dẫn đến việc tính toán nhanh hơn đáng kể.

Định lí. Cho số nguyên dương nn+1 số phức đôi một khác nhau x_0, x_1, \ldots, x_{n}. Khi đó với mỗi n+1 số phức y_0, y_1, \ldots, y_n, có đúng một đa thức P(x) với hệ số phức có bậc không lớn hơn n sao cho

P(x_i)=y_i,\quad \forall i=\overline{0,n}.

Chứng minh. Nếu PQ là các đa thức thỏa mãn các điều kiện của định lí thì đa thức P-Q có bậc không lớn hơn n và có ít nhất n+1 nghiệm, suy ra P-Q là đa thức không và P=Q. Mặt khác, đa thức \displaystyle P(x)=\sum_{i=0}^ny_i\prod_{j\not =i}\frac{x-x_j}{x_i-x_j} thỏa mãn P(x_i)=y_i,\quad \forall i=\overline{0,n}, do đó định lí được chứng minh. \Box

Hệ quả (Công thức nội suy Lagrange). Cho số nguyên dương n và đa thức P(x) với hệ số phức có bậc không lớn hơn n. Khi đó với mỗi n+1 số phức đôi một khác nhau x_0, x_1, \ldots, x_{n}, ta có

\displaystyle P(x)=\sum_{i=0}^nP(x_i)\prod_{j\not =i}\frac{x-x_j}{x_i-x_j}.

Trong công thức trên, n+1 số phức x_0, x_1, \ldots, x_{n} được gọi là các nút nội suy. Ta thường dùng công thức nội suy Lagrange trong tình huống: Biết thông tin của P tại các x_i, cần tìm thông tin của P tại y\not\in \{x_i\}.

Ví dụ 1. Cho hai đa thức A(x)=x^{81}+x^{49}+x^{25}+x^9+xB(x)=x^3-x. Tìm dư khi chia A(x) cho B(x).

Lời giải. Giả sử Q(x)R(x) lần lượt là thương và dư trong phép chia A(x) cho B(x). Ta có A(x)=B(x)Q(x)+R(x)\deg R<3.B(0)=B(1)=B(-1)=0 nên R(0)=0, R(1)=5R(-1)=-5, do đó áp dụng công thức nội suy Lagrange cho R với các nút 0;1-1 ta có

\displaystyle R(x)=R(0).\frac{(x-1)(x+1)}{(0-1)(0+1)}+R(1).\frac{(x-0)(x+1)}{(1-0)(1+1)}+R(-1).\frac{(x-0)(x-1)}{(-1-0)(-1-1)}

\displaystyle =\frac{5}{2}x(x+1)-\frac{5}{2}x(x-1)=5x. \Box

Ví dụ 2. Cho số nguyên dương n và đa thức P có bậc n thỏa mãn \displaystyle P(k)=\frac{k}{k+1},\quad \forall k=\overline{0,n}. Tính P(n+1).

Lời giải. Do P có bậc n nên áp dụng công thức nội suy Lagrange cho P với n+1 nút 0, 1, \ldots, n ta có \displaystyle P(x)=\sum_{k=0}^nP(k)\prod_{j\not =k}\frac{x-j}{k-j}

\displaystyle =\sum_{k=0}^n\frac{k}{k+1}\prod_{j\not =k}\frac{x-j}{k-j}=\sum_{k=0}^n\frac{(-1)^{n-k}k}{(k+1)!(n-k)!}\prod_{j\not =k}(x-j),\quad\forall x\in\mathbb{R}. Suy ra

\displaystyle P(n+1)=\sum_{k=0}^n\frac{(-1)^{n-k}k}{(k+1)!(n-k)!}\prod_{j\not =k}(n+1-j)

\displaystyle =\sum_{k=0}^n\frac{(-1)^{n-k}k}{(k+1)!(n-k)!}.\frac{(n+1)!}{n+1-k}

\displaystyle =\frac{1}{n+2}\sum_{k=0}^nk(-1)^{n-k}C^{k+1}_{n+2}=\frac{1}{n+2}\sum_{k=0}^n\left[(k+1)(-1)^{n-k}C_{n+2}^{k+1}+(-1)^{n-k+1}C_{n+2}^{k+1}\right]

\displaystyle =\frac{1}{n+2}\left(\sum_{k=0}^n(-1)^{n-k}(n+2)C_{n+1}^k+\sum_{i=1}^{n+1}(-1)^{n+2-i}C_{n+2}^i\right)=\dfrac{n+1+(-1)^{n+1}}{n+2}. \Box

Ví dụ 3. Cho số nguyên dương n và các số nguyên x_0 > x_1 > \ldots > x_n. Chứng minh rằng một trong các số |F(x_0)|, |F(x_1)|, |F(x_2)|, \ldots, |F(x_n)| lớn hơn hoặc bằng \displaystyle \frac{n!}{2^n}. Trong đó

F(x) = x^n + a_1x^{n-1} + \cdots+ a_n

là một đa thức với hệ số thực.

Lời giải. Giả sử \displaystyle |F(x_i)|<\dfrac{n!}{2^n},\quad \forall i=\overline{0,n}. Áp dụng công thức nội suy Lagrange cho P với n+1 nút x_0, x_1, \cdots, x_n ta có

\displaystyle x^n + a_1x^{n-1} + \cdots+ a_n\equiv \sum_{k=0}^nF(x_k)\prod_{j\not =k}\frac{x-x_j}{x_k-x_j}, để ý đến hệ số của x^n trong hai vế ta có  \displaystyle 1=\left|\sum_{k=0}^n\prod_{j\not =k}\frac{F(x_k)}{x_k-x_j}\right|\leq \sum_{k=0}^n\prod_{j\not =k}\frac{|F(x_k)|}{|x_k-x_j|}< \displaystyle \sum_{k=0}^n\prod_{j\not =k}\frac{\frac{n!}{2^n}}{|x_k-x_j|}\leq \sum_{k=0}^n\prod_{j\not =k}\frac{\frac{n!}{2^n}}{|k-j|}=1, không thể xảy ra điều này. \Box

Ví dụ 4. Chứng minh rằng với mỗi số thực a và với mỗi số nguyên dương n ta có

\displaystyle \sum_{k = 0}^n( - 1)^k\binom{n}{k}(a - k)^n = n!.

Lời giải. Vế trái là đa thức của a nên chỉ cần chứng minh đẳng thức khi a là số nguyên. Sau đây ta chứng minh đẳng thức khi a= 0n\geq 3, hay chứng minh

\displaystyle \sum_{k = 0}^n( - 1)^{n + k}\binom{n}{k}k^n = n!. Theo công thức nội suy Lagrange với các nút 1, 2, \ldots, n ta có \displaystyle x^n - (x - 1)(x - 2)\cdots (x - n) \equiv \sum_{k = 1}^nk^n\cdot\prod_{i\not = k}\dfrac{x - i}{k - i},\quad\forall x\in\mathbb{R}. Nói riêng, khi x = 0 ta có \displaystyle ( - 1)^{n + 1}\cdot n! = \sum_{k = 1}^nk^n\cdot \dfrac{1}{k}\cdot \dfrac{( - 1)^{n - 1}\cdot n!}{(k - 1)!\cdot (n - k)!\cdot ( - 1)^{n - k}}, từ đây thu được điều cần chứng minh. \Box.

Continue reading “Lagrange interpolating polynomial”

A proof of Schonemann’s criterion


Các em học sinh nên xem lại hai bài sau:

[1] https://nttuan.org/2009/01/11/poly02/

[2] https://nttuan.org/2018/08/25/poly03/


Định lý (Schonemann, 1846). Cho số nguyên tố p, số nguyên dương n, và một đa thức f(x) với hệ số nguyên có dạng f(x)=(g(x))^n+ph(x). Trong đó gh là các đa thức với hệ số nguyên thỏa mãn:

(a) hệ số cao nhất của g bằng 1g bất khả quy trong \mathbb{F}_p[x].

(b) \deg (h)<\deg (f)(g,h)=1 trong \mathbb{F}_p[x].

Khi đó f bất khả quy trong \mathbb{Q}[x].

Chứng minh. Ta thấy hệ số cao nhất của f bằng 1\deg (f)=n\deg (g). Giả sử f khả quy trong \mathbb{Q}[x], suy ra f=f_1f_2, với f_1f_2 là các đa thức khác hằng với hệ số nguyên cùng có hệ số cao nhất là 1. Khi đó trong \mathbb{F}_p[x] ta có g^n=f_1f_2, mà hệ số cao nhất của g bằng 1g bất khả quy trong \mathbb{F}_p[x], suy ra trong \mathbb{Z}[x] thì f_1=g^r+pF_1f_2=g^{n-r}+pF_2, ở đây r là số nguyên dương bé hơn n, và F_1, F_2 là hai đa thức với hệ số nguyên. Do đó trong \mathbb{Z}[x] ta có đẳng thức

h=F_1g^{n-r}+F_2g^r+pF_1F_2,

suy ra g\mid h trong \mathbb{F}_p[x], điều này không thể xảy ra do (g,h)=1 trong \mathbb{F}_p[x]. \Box

Tiêu chuẩn này là một tổng quát của tiêu chuẩn Eisenstein.

Polynomials with integer coefficients


Đây là bài thứ ba về đa thức của tôi, các bạn học sinh nên xem lại hai bài trước để học cho dễ dàng hơn. Như các bài trước, các bạn học sinh tự hoàn thiện các lời giải một cách chi tiết.

[1] https://nttuan.org/2023/06/30/poly01/

[2] https://nttuan.org/2023/08/11/poly02/


Mục đích của bài này là giới thiệu một số kết quả cơ bản về các đa thức với hệ số nguyên, chẳng hạn như định lí nghiệm hữu tỷ và tiêu chuẩn bất khả quy của Eisenstein.

Định lí 1 (Định lí nghiệm hữu tỷ). Cho số nguyên dương n và đa thức

P(x)=a_n x^n+a_{n-1} x^{n-1}+\ldots+a_1 x+a_0

có bậc bằng n với hệ số nguyên. Khi đó nếu r / s là một nghiệm hữu tỷ khác không của P(x) thỏa mãn (r, s)=1, thì r \mid a_0 and s \mid a_n.

Chứng minh. Từ giả thiết ta có a_n r^n+a_{n-1} r^{n-1} s+\cdots+a_1 r s^{n-1}+a_0 s^n=0,
suy ra r \mid a_0 s^ns \mid a_n r^n. Nhưng rs nguyên tố cùng nhau, nên r \mid a_0s \mid a_n. \Box

Theo định lí này, khi P có hệ số cao nhất bằng 1 thì mọi nghiệm hữu tỷ của P đều là số nguyên. Với một đa thức khác hằng với hệ số nguyên, từ định lí ta cũng thấy muốn tìm nghiệm hữu tỷ của đa thức ta chỉ cần tìm trong một tập hợp hữu hạn.

Ví dụ 1. Giả sử ta muốn tìm tất cả các nghiệm hữu tỷ của đa thức P(x)=x^3-5x^2+x+10. Theo định lí, nghiệm hữu tỷ của P phải là nghiệm nguyên và nó bằng 0 hoặc là ước của 10. Suy ra nghiệm hữu tỷ của P thuộc tập hợp \{0,\pm 1,\pm 2,\pm 5,\pm 10\}. Kiểm tra trực tiếp ta thấy nghiệm hữu tỷ của đa thức là 2.

Định nghĩa 1. Một đa thức khác không với hệ số nguyên được gọi là nguyên bản nếu các hệ số của nó chỉ có ước dương chung là 1.

Định lí 2 (Bổ đề Gauss). Tích của hai đa thức nguyên bản là một đa thức nguyên bản.
Chứng minh. Giả sử f(x)=g(x) h(x) là tích của hai đa thức nguyên bản và p là một số nguyên tố chia hết mọi hệ số của f. Viết g(x)=\sum a_kx^kh(x)=\sum b_mx^m. Do fg là nguyên bản nên ta có thể chọn các chỉ số ij lớn nhất để p\nmid a_ip\nmid b_j. Khi đó hệ số của x^{i+j} trong f bằng a_ib_j, số này không chia hết cho p, vô lý. \Box

Hệ quả. Cho f(x) là một đa thức khác hằng với hệ số nguyên sao cho f(x)=g(x)h(x), ở đây gh là các đa thức khác hằng với hệ số hữu tỷ. Khi đó f là tích của hai đa thức với hệ số nguyên có bậc bằng bậc của gh.
Chứng minh. Từ giả thiết ta có thể viết \displaystyle f(x)=\frac{m}{n}g_1(x)h_1(x), trong đó mn là hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau, và g_1,h_1 là hai đa thức nguyên bản có bậc lần lượt bằng bậc của g_1, h_1. Nếu a là một hệ số của g_1h_1 thì n \mid m a do f có hệ số nguyên, suy ra n \mid a. Như vậy n là số nguyên dương chia hết mọi hệ số của đa thức g_1h_1, là một đa thức nguyên bản theo bổ đề Gauss, suy ra n=1. Khi đó f=(m g_1)(h_1), đây là phân tích ta cần. \Box
Bằng quy nạp ta dễ dàng mở rộng kết quả trên cho nhiều hơn hai thừa số.

Định lí 3 (Tiêu chuẩn Eisenstein). Cho số nguyên dương n và đa thức f(x)=a_0+a_1x+\cdots+a_nx^n có bậc n với hệ số nguyên. Giả sử có số nguyên tố p sao cho a_n không chia hết cho p, các hệ số a_0,a_1,\ldots,a_{n-1} chia hết cho pa_0 không chia hết cho p^2. Khi đó f là đa thức bất khả quy trên \mathbb{Q}.

Chứng minh. Giả sử f không bất khả quy trên \mathbb{Q}. Khi đó theo hệ quả trên, tồn tại các đa thức khác hằng với hệ số nguyên gh sao cho f=gh. Viết g(x)=b_0+b_1x+\cdots+b_kx^kh(x)=c_0+c_1x+\cdots+c_mx^m, trong đó k, m là các số nguyên dương và b_kc_m\not=0.b_0c_0=a_0 chia hết cho p nhưng không chia hết cho p^2 nên p\mid b_0 hoặc p\mid c_0 và không xảy ra cả hai. Giả sử mà không làm mất tính tổng quát rằng p\mid b_0p\nmid c_0.

Nếu b_0,b_1,\ldots,b_u (u<k) chia hết cho p thì bằng cách để ý đến hệ số của x^{u+1} trong hai vế của f=gh ta có b_{u+1} cũng chia hết cho p. Vậy bằng quy nạp theo l, ta có p\mid b_l với mỗi l=0,1,\ldots,k. Suy ra a_n=b_kc_m chia hết cho p, vô lý. \Box

Hệ quả. Với mỗi số nguyên tố p, đa thức \Phi_p(x)=1+x+\cdots+x^{p-1} bất khả quy trên \mathbb{Q}.

Chứng minh. Xét một số nguyên tố p. Ta có

\displaystyle \Phi_p(x+1)=\frac{(x+1)^p-1}{x}=x^{p-1}+C_p^1x^{p-2}+C_p^2x^{p-3}+\cdots+p, và khi 1 \leq i \leq p-1 thì p chia hết C_p^i. Suy ra theo tiêu chuẩn Eisenstein, đa thức \Phi_p(x+1) bất khả quy trên \mathbb{Q}, do đó \Phi_p(x) bất khả quy trên \mathbb{Q}. \Box

Continue reading “Polynomials with integer coefficients”