Polynomials with integer coefficients


Đây là bài thứ ba về đa thức của tôi, các bạn học sinh nên xem lại hai bài trước để học cho dễ dàng hơn. Như các bài trước, các bạn học sinh tự hoàn thiện các lời giải một cách chi tiết.

[1] https://nttuan.org/2023/06/30/poly01/

[2] https://nttuan.org/2023/08/11/poly02/


Mục đích của bài này là giới thiệu một số kết quả cơ bản về các đa thức với hệ số nguyên, chẳng hạn như định lí nghiệm hữu tỷ và tiêu chuẩn bất khả quy của Eisenstein.

Định lí 1 (Định lí nghiệm hữu tỷ). Cho số nguyên dương n và đa thức

P(x)=a_n x^n+a_{n-1} x^{n-1}+\ldots+a_1 x+a_0

có bậc bằng n với hệ số nguyên. Khi đó nếu r / s là một nghiệm hữu tỷ khác không của P(x) thỏa mãn (r, s)=1, thì r \mid a_0 and s \mid a_n.

Chứng minh. Từ giả thiết ta có a_n r^n+a_{n-1} r^{n-1} s+\cdots+a_1 r s^{n-1}+a_0 s^n=0,
suy ra r \mid a_0 s^ns \mid a_n r^n. Nhưng rs nguyên tố cùng nhau, nên r \mid a_0s \mid a_n. \Box

Theo định lí này, khi P có hệ số cao nhất bằng 1 thì mọi nghiệm hữu tỷ của P đều là số nguyên. Với một đa thức khác hằng với hệ số nguyên, từ định lí ta cũng thấy muốn tìm nghiệm hữu tỷ của đa thức ta chỉ cần tìm trong một tập hợp hữu hạn.

Ví dụ 1. Giả sử ta muốn tìm tất cả các nghiệm hữu tỷ của đa thức P(x)=x^3-5x^2+x+10. Theo định lí, nghiệm hữu tỷ của P phải là nghiệm nguyên và nó bằng 0 hoặc là ước của 10. Suy ra nghiệm hữu tỷ của P thuộc tập hợp \{0,\pm 1,\pm 2,\pm 5,\pm 10\}. Kiểm tra trực tiếp ta thấy nghiệm hữu tỷ của đa thức là 2.

Định nghĩa 1. Một đa thức khác không với hệ số nguyên được gọi là nguyên bản nếu các hệ số của nó chỉ có ước dương chung là 1.

Định lí 2 (Bổ đề Gauss). Tích của hai đa thức nguyên bản là một đa thức nguyên bản.
Chứng minh. Giả sử f(x)=g(x) h(x) là tích của hai đa thức nguyên bản và p là một số nguyên tố chia hết mọi hệ số của f. Viết g(x)=\sum a_kx^kh(x)=\sum b_mx^m. Do fg là nguyên bản nên ta có thể chọn các chỉ số ij lớn nhất để p\nmid a_ip\nmid b_j. Khi đó hệ số của x^{i+j} trong f bằng a_ib_j, số này không chia hết cho p, vô lý. \Box

Hệ quả. Cho f(x) là một đa thức khác hằng với hệ số nguyên sao cho f(x)=g(x)h(x), ở đây gh là các đa thức khác hằng với hệ số hữu tỷ. Khi đó f là tích của hai đa thức với hệ số nguyên có bậc bằng bậc của gh.
Chứng minh. Từ giả thiết ta có thể viết \displaystyle f(x)=\frac{m}{n}g_1(x)h_1(x), trong đó mn là hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau, và g_1,h_1 là hai đa thức nguyên bản có bậc lần lượt bằng bậc của g_1, h_1. Nếu a là một hệ số của g_1h_1 thì n \mid m a do f có hệ số nguyên, suy ra n \mid a. Như vậy n là số nguyên dương chia hết mọi hệ số của đa thức g_1h_1, là một đa thức nguyên bản theo bổ đề Gauss, suy ra n=1. Khi đó f=(m g_1)(h_1), đây là phân tích ta cần. \Box
Bằng quy nạp ta dễ dàng mở rộng kết quả trên cho nhiều hơn hai thừa số.

Định lí 3 (Tiêu chuẩn Eisenstein). Cho số nguyên dương n và đa thức f(x)=a_0+a_1x+\cdots+a_nx^n có bậc n với hệ số nguyên. Giả sử có số nguyên tố p sao cho a_n không chia hết cho p, các hệ số a_0,a_1,\ldots,a_{n-1} chia hết cho pa_0 không chia hết cho p^2. Khi đó f là đa thức bất khả quy trên \mathbb{Q}.

Chứng minh. Giả sử f không bất khả quy trên \mathbb{Q}. Khi đó theo hệ quả trên, tồn tại các đa thức khác hằng với hệ số nguyên gh sao cho f=gh. Viết g(x)=b_0+b_1x+\cdots+b_kx^kh(x)=c_0+c_1x+\cdots+c_mx^m, trong đó k, m là các số nguyên dương và b_kc_m\not=0.b_0c_0=a_0 chia hết cho p nhưng không chia hết cho p^2 nên p\mid b_0 hoặc p\mid c_0 và không xảy ra cả hai. Giả sử mà không làm mất tính tổng quát rằng p\mid b_0p\nmid c_0.

Nếu b_0,b_1,\ldots,b_u (u<k) chia hết cho p thì bằng cách để ý đến hệ số của x^{u+1} trong hai vế của f=gh ta có b_{u+1} cũng chia hết cho p. Vậy bằng quy nạp theo l, ta có p\mid b_l với mỗi l=0,1,\ldots,k. Suy ra a_n=b_kc_m chia hết cho p, vô lý. \Box

Hệ quả. Với mỗi số nguyên tố p, đa thức \Phi_p(x)=1+x+\cdots+x^{p-1} bất khả quy trên \mathbb{Q}.

Chứng minh. Xét một số nguyên tố p. Ta có

\displaystyle \Phi_p(x+1)=\frac{(x+1)^p-1}{x}=x^{p-1}+C_p^1x^{p-2}+C_p^2x^{p-3}+\cdots+p, và khi 1 \leq i \leq p-1 thì p chia hết C_p^i. Suy ra theo tiêu chuẩn Eisenstein, đa thức \Phi_p(x+1) bất khả quy trên \mathbb{Q}, do đó \Phi_p(x) bất khả quy trên \mathbb{Q}. \Box

Continue reading “Polynomials with integer coefficients”

Popoviciu’s theorem


Trong  bài này chúng tôi sẽ giới thiệu một công thức tính số nghiệm tự nhiên của phương trình ax+by=n, ở đây a,b là các số nguyên dương thỏa mãn (a,b)=1n là số tự nhiên.

Định lí. (Công thức Popoviciu)  Gọi N(a,b;n) là số các cặp số tự nhiên (x,y) sao cho ax+by=n, ở đây a,b là các số nguyên dương thỏa mãn (a,b)=1n là số tự nhiên. Khi đó

\displaystyle N(a,b;n)=\frac{n}{ab}-\left\{\frac{a^{-1}n}{b}\right\}-\left\{\frac{b^{-1}n}{a}\right\}+1, với a^{-1} là nghịch đảo modulo b của ab^{-1} là nghịch đảo modulo a của b.

Chứng minh. Gọi \displaystyle F(z)=\sum_{n=0}^{+\infty}N(a,b;n)z^n là hàm sinh của dãy số \{N(a,b;n)\}_{n\geq 0}. Ta có

\displaystyle F(z)=\sum_{k\in\mathbb{N}}\sum_{l\in\mathbb{N}}z^{ak}z^{bl}=\frac{1}{(1-z^a)(1-z^b)}.\quad (1)

(a,b)=1 nên đa thức (1-z^a)(1-z^b) có nghiệm là 1 với bội 2 và các nghiệm đơn \xi_a^k (k=1,2,\ldots,a-1), \xi_b^l (l=1,2,\ldots,b-1), ở đây \xi_a=\cos\dfrac{2\pi}{a}+i\sin \dfrac{2\pi}{a}\xi_b=\cos\dfrac{2\pi}{b}+i\sin \dfrac{2\pi}{b}. Kết hợp với (1) ta có tồn tại các số phức C_1,C_2; A_i; B_i sao cho

\displaystyle F(z)=\frac{C_1}{1-z}+\frac{C_2}{(1-z)^2}+\sum_{k=1}^{a-1}\frac{A_k}{1-\xi_a^{-k}z}+\sum_{l=1}^{b-1}\frac{B_l}{1-\xi_b^{-l}z}.\quad (2)

Để ý đến hệ số của z^n, từ (2) ta có

\displaystyle N(a,b;n)=C_1+C_2(n+1)+\sum_{k=1}^{a-1}A_k\xi_a^{-nk}+\sum_{l=1}^{b-1}B_l\xi_b^{-nl}.\quad (3)

Bây giờ ta sẽ đi tìm các số phức C_1,C_2; A_i; B_i từ đẳng thức

\displaystyle \frac{1}{(1-z^a)(1-z^b)}=\frac{C_1}{1-z}+\frac{C_2}{(1-z)^2}+\sum_{k=1}^{a-1}\frac{A_k}{1-\xi_a^{-k}z}+\sum_{l=1}^{b-1}\frac{B_l}{1-\xi_b^{-l}z}.\quad (4)

Nhân hai vế của (4) với (1-z)^2 và cho z\to 1 ta có C_2=\dfrac{1}{ab}, sau đó nhân hai vế của (4) với 1-z, để C_1 một bên và cho z\to 1 ta được C_1=\dfrac{a+b-2}{2ab}. Theo cùng một cách ta có

\displaystyle A_k=\frac{1}{a(1-\xi_a^{kb})},\quad B_l=\frac{1}{b(1-\xi_b^{la})}.

Thay vào (3) ta được

\displaystyle N(a,b;n)=\frac{n}{ab}+\frac{a+b}{2ab}+\frac{1}{a}\sum_{k=1}^{a-1}\frac{\xi_a^{-nk}}{1-\xi_a^{bk}}+\frac{1}{b}\sum_{l=1}^{b-1}\frac{\xi_b^{-nl}}{1-\xi_b^{al}}.\quad (5)

Từ (5) ta có \displaystyle N(a,1;n)=\frac{n}{a}+\frac{a+1}{2a}+\frac{1}{a}\sum_{k=1}^{a-1}\frac{\xi_a^{-nk}}{1-\xi_a^{k}}, mà \displaystyle N(a,1;n)=\left[\frac{n}{a}\right]+1, suy ra

\displaystyle \frac{1}{a}\sum_{k=1}^{a-1}\frac{\xi_a^{-nk}}{1-\xi_a^{k}}=\frac{1}{2}-\left\{\frac{n}{a}\right\}-\frac{1}{2a},

do đó \displaystyle \frac{1}{a}\sum_{k=1}^{a-1}\frac{\xi_a^{-nk}}{1-\xi_a^{bk}}=\frac{1}{a}\sum_{k=1}^{a-1}\frac{\xi_a^{-nb^{-1}k}}{1-\xi_a^{k}}=\frac{1}{2}-\left\{\frac{nb^{-1}}{a}\right\}-\frac{1}{2a},

chứng minh tương tự ta được

\displaystyle \frac{1}{b}\sum_{l=1}^{b-1}\frac{\xi_b^{-nl}}{1-\xi_b^{al}}=\frac{1}{2}-\left\{\frac{na^{-1}}{b}\right\}-\frac{1}{2b},

thay hai đẳng thức cuối cùng vào (5) ta có điều cần chứng minh. \Box

Subconvex sequences


Trong bài này tôi sẽ giới thiệu một lớp dãy hay gặp trong các đề thi chọn học sinh giỏi các cấp. Chứng minh định lí chính trong bài là của Adrian Sandovichi. Để theo dõi cho dễ, các em học sinh nên đọc lại bài sau:

https://nttuan.org/2023/09/15/limit-of-a-sequence/

Định nghĩa. Cho dãy số thực không âm (x_n)_{n\geq 1} và số nguyên k>0. Dãy số (x_n)_{n\geq 1} được gọi là một dãy lồi dưới cấp k nếu có các số thực \alpha_1, \alpha_2,\ldots, \alpha_k sao cho hai điều kiện sau được thỏa mãn đồng thời:

(1) \alpha_i\in (0;1),\quad \forall i=\overline{1,k}\alpha_1+\alpha_2+\cdots+\alpha_k\leq 1.

(2) x_{n+k}\leq \alpha_1x_{n+k-1}+\alpha_2x_{n+k-2}+\cdots+\alpha_kx_n,\quad \forall n\geq 1.

Mọi dãy lồi dưới cấp 1 đều có giới hạn bằng 0. Trong định nghĩa trên, nếu dãy số (x_n) có giới hạn hữu hạn và \sum\alpha_i<1 thì \lim x_n=0.

Định lí. Cho số nguyên dương k. Khi đó mọi dãy lồi dưới cấp k đều có giới hạn hữu hạn.

Chứng minh. Gọi (x_n) là một dãy lồi dưới cấp k. Khi đó tồn tại các số thực \alpha_1, \alpha_2,\ldots, \alpha_k sao cho hai điều kiện sau được thỏa mãn đồng thời:

(1) \alpha_i\in (0;1),\quad \forall i=\overline{1,k}\alpha_1+\alpha_2+\cdots+\alpha_k\leq 1.

(2) x_{n+k}\leq \alpha_1x_{n+k-1}+\alpha_2x_{n+k-2}+\cdots+\alpha_kx_n,\quad \forall n\geq 1.

Xét dãy số (y_n)_{n\geq 1} xác định bởi \displaystyle y_n=\max_{0\leq i\leq k-1}x_{n+i} với mọi số nguyên n>0. Ta thấy (y_n)_{n\geq 1} là một dãy số không tăng và bị chặn dưới bởi 0 nên nó có giới hạn hữu hạn không âm, đặt L=\lim y_n. Ta sẽ chứng minh (x_n) có giới hạn hữu hạn và L=\lim x_n.

Với mọi số thực dương \epsilon, cố định nó.

Đặt \displaystyle t=\min\left\{1;\frac{\alpha_1^k}{2^k(1-\alpha_1)}\right\}.t>0L là giới hạn của dãy số không tăng (y_n) nên tồn tại số nguyên dương n_{\epsilon} để

x_n\leq y_n<L+t\epsilon\leq L+\epsilon,\quad \forall n\geq n_{\epsilon}.\quad (*)

Bây giờ ta chứng minh x_m>L-\epsilon,\quad \forall m\geq k+n_{\epsilon}.\quad (**)

Giả sử tồn tại số nguyên dương m\geq k+n_{\epsilon} sao cho x_m\leq L-\epsilon.

Mệnh đề. \displaystyle x_{m+p}\leq L-\epsilon\left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^p,\quad \forall p=\overline{1,k-1}.

Chứng minh. Ta chứng minh bằng quy nạp theo p. Với p=1, từ (*) và cách chọn t ta có

x_{m+1} \leq \alpha_1x_m+\alpha_2x_{m-1}+\cdots+\alpha_kx_{m-k+1}

\leq\alpha_1x_m+(\alpha_2+\cdots+\alpha_k)(L+t\epsilon)

\leq\alpha_1(L-\epsilon)+(1-\alpha_1)(L+t\epsilon)

\leq L-a_1\epsilon+\left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^k\epsilon

\leq L-a_1\epsilon+\left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^1\epsilon

=L-\epsilon\left(\frac{\alpha_1}{2}\right).

Suy ra khẳng định đúng với p=1. Giả sử khẳng định đúng đến p<k-1, ta chứng minh nó đúng với p+1. Theo giả thiết quy nạp, (*) và cách chọn t ta có

x_{m+p+1} \leq \alpha_1x_{m+p}+\alpha_2x_{m+p-1}+\cdots+\alpha_kx_{m+p-k+1}

\leq\alpha_1\left(L-\epsilon\left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^p\right)+(1-\alpha_1)(L+t\epsilon)

=L-a_1\epsilon \left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^p+(1-\alpha_1)t\epsilon

\leq L-a_1\epsilon \left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^p+\left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^k\epsilon

\leq L-a_1\epsilon \left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^p +\left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^{p+1}\epsilon

=L-\epsilon\left(\frac{\alpha_1}{2}\right)^{p+1}.

Suy ra khẳng định đúng với p+1. Theo nguyên lý quy nạp toán học, mệnh đề là đúng. \Box

Continue reading “Subconvex sequences”

Limit of a sequence


Giải tích thực là một nhánh của giải tích toán học nghiên cứu dáng điệu của dãy thực, chuỗi thực, và hàm giá trị thực. Một khái niệm trung tâm của giải tích thực là dãy hội tụ.

Định nghĩa 1. Một dãy số thực \left(u_{n}\right) hội tụ đến một số thực l, hay l là một giới hạn của dãy số (u_n), nếu với mỗi số thực dương \epsilon, tồn tại số nguyên dương N sao cho mỗi khi n \geq N, ta có \left|u_{n}-l\right|<\epsilon. Nếu một dãy số có một giới hạn ta nói nó là dãy hội tụ, nếu nó không có giới hạn, ta nói nó là dãy phân kỳ.

Để chỉ \left(u_{n}\right) hội tụ đến l, ta viết \lim u_{n}=l hoặc \lim \left(u_{n}\right) =l. Ký hiệu \displaystyle \lim _{n \rightarrow \infty} u_{n}=l cũng hay được dùng. Định nghĩa trên có thể gây rối đối với những bạn mới học giải tích, sau đây chúng tôi giới thiệu một định nghĩa khác, hình học hơn. Để làm điều này ta cần đến:

Định nghĩa 2. Cho số thực l và số thực \epsilon>0, tập

U_{\epsilon}(l)=\{x \in \mathbb{R}:|x-l|<\epsilon\} được gọi là \epsilon-lân cận của l.

Để ý rằng U_{\epsilon}(l) gồm tất cả các điểm trên trục số cách điểm l một khoảng bé hơn \epsilon. Nói cách khác, U_{\epsilon}(l) là một khoảng có tâm tại l và bán kính \epsilon.

Định nghĩa 3. Một dãy số thực \left(u_{n}\right) hội tụ đến một số thực l, hay l là một giới hạn của dãy số (u_n), nếu với mỗi \epsilon-lân cận U_{\epsilon}(l) của l, có một vị trí trong dãy mà từ đó trở đi, mọi số hạng của dãy đều thuộc U_{\epsilon}(l). Nói cách khác, mỗi \epsilon-lân cận của l đều chứa hầu hết (chỉ trừ một số hữu hạn) các số hạng của dãy (u_n).

Số N nói chung phụ thuộc vào \epsilon. Khi \epsilon càng nhỏ có thể N càng lớn. Định nghĩa giới hạn của một dãy số thực được sử dụng để kiểm tra xem một số thực l có là giới hạn của dãy hay không, nó không cho ta cách xác định giới hạn của dãy.

Ví dụ 1. Với mọi số thực a, dãy hằng a,a,a,\ldots hội tụ đến a.

Lời giải. Xét một số thực a. Ta phải chứng minh \lim u_n=a, trong đó (u_n)_{n\geq 1} là dãy số xác định bởi u_n=a với mọi số nguyên dương n. Với một số thực dương \epsilon bất kỳ, chọn N=1, ta có \mid u_n-a\mid =\mid a-a\mid =0<\epsilon,\quad\forall n\geq N. Từ đây ta có điều cần chứng minh. \Box

Ví dụ 2. Chứng minh rằng \lim\dfrac{1}{\sqrt{n}}=0.

Lời giải. Ta phải chứng minh \lim u_n=0, trong đó (u_n)_{n\geq 1} là dãy số xác định bởi u_n=\dfrac{1}{\sqrt{n}} với mọi số nguyên dương n. Với một số thực dương \epsilon bất kỳ, chọn N=2+[1/\epsilon^2], ta có \mid u_n-0\mid =\frac{1}{\sqrt{n}}<\epsilon,\quad\forall n\geq N. Từ đây ta có điều cần chứng minh. \Box

Ví dụ 3. Chứng minh rằng \lim\dfrac{n+1}{n}=1.

Lời giải. Ta phải chứng minh \lim u_n=1, trong đó (u_n)_{n\geq 1} là dãy số xác định bởi u_n=\dfrac{n+1}{{n}} với mọi số nguyên dương n. Với một số thực dương \epsilon bất kỳ, chọn N=2+[1/\epsilon], ta có \mid u_n-1\mid =\frac{1}{{n}}<\epsilon,\quad\forall n\geq N. Từ đây ta có điều cần chứng minh. \Box

Continue reading “Limit of a sequence”