IMO Shortlist 2023: Geometry


G1. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359760p31218557

Cho ABCDE là một ngũ giác lồi thỏa mãn \angle ABC = \angle AED = 90^\circ. Giả sử trung điểm của CD là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABE. Gọi O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD. Chứng minh rằng đường thẳng AO đi qua trung điểm của đoạn thẳng BE.

G2. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359729p31218382

Cho tam giác ABC với AC > BC. Gọi \omega là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, và r là bán kính của nó. Điểm P được chọn trên {AC} sao cho BC=CP, và điểm S là chân đường vuông góc hạ từ P xuống {AB}. Tia BP cắt lại \omega tại D. Điểm Q được chọn trên đường thẳng SP sao cho PQ = rS, P, Q thẳng hàng theo thứ tự đó. Cuối cùng, gọi E là một điểm thỏa mãn {AE} \perp {CQ}{BE} \perp {DQ}. Chứng minh rằng E nằm trên \omega.

G3. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359737p31218405

Cho tứ giác nội tiếp ABCD với \angle BAD < \angle ADC. Gọi M là trung điểm của cung CD không chứa A. Giả sử có một điểm P nằm trong ABCD sao cho \angle ADB = \angle CPD\angle ADP = \angle PCB. Chứng minh rằng các đường thẳng AD, PM, và BC đồng quy.

G4. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3106748p28097552

Cho tam giác nhọn ABC với AB<AC. Gọi S là điểm chính giữa của cung BC chứa A của (ABC). Đường thẳng qua A vuông góc với BC cắt BS tại D và cắt lại (ABC) tại E. Đường thẳng qua D song song với BC cắt BE tại L. (BDL) cắt lại (ABC) tại P. Chứng minh rằng tiếp tuyến của (BDL) tại P cắt BS trên phân giác của góc BAC. (IMO2023/2)

G5. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359731p31218385

Cho tam giác nhọn ABC với đường tròn ngoại tiếp \omega có tâm là O. Các điểm D\neq BE\neq C nằm trên \omega sao cho BD\perp ACCE\perp AB. Giả sử CO cắt AB tại X, và BO cắt AC tại Y. Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác BXDCYE cùng đi qua một điểm thuộc đường thẳng AO.

G6. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359733p31218391

Cho tam giác nhọn ABC với đường tròn ngoại tiếp \omega. Một đường tròn \Gamma tiếp xúc trong với \omega tại A và tiếp xúc với BC tại D. Các đường thẳng ABAC cắt \Gamma lần lượt tại PQ. Gọi MN là các điểm nằm trên BC sao cho B là trung điểm của DMC là trung điểm của DN. Các đường thẳng MPNQ cắt nhau tại K, và cắt lại \Gamma lần lượt tại IJ. Tia KA cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác IJK tại X\neq K. Chứng minh rằng \angle BXP = \angle CXQ.

G7. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359736p31218400

Cho tam giác nhọn ABC với trực tâm H. Gọi \ell_a là đường thẳng đi qua điểm đối xứng với B qua CH và điểm đối xứng với C qua BH. Các đường thẳng \ell_b\ell_c được xác định tương tự. Giả sử ba đường thẳng \ell_a, \ell_b, và \ell_c xác định một tam giác \mathcal T. Chứng minh rằng trực tâm của \mathcal T, tâm đường tròn ngoại tiếp của \mathcal T, và H thẳng hàng.

G8. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3107345p28104331

Cho ABC là một tam giác đều. Gọi A_1,B_1,C_1 là các điểm nằm trong tam giác ABC sao cho BA_1=A_1C, CB_1=B_1A, AC_1=C_1B, và

\angle BA_1C+\angle CB_1A+\angle AC_1B=480^\circ.

Giả sử BC_1CB_1 cắt nhau tại A_2, CA_1AC_1 cắt nhau tại B_2, AB_1 BA_1 cắt nhau tại C_2. Chứng minh rằng nếu tam giác A_1B_1C_1 là tam giác không cân thì ba đường tròn ngoại tiếp các tam giác AA_1A_2, BB_1B_2CC_1C_2 đi qua hai điểm chung. (IMO2023/6)

Bipartite graph


Một đồ thị G được gọi là hai phần (hay lưỡng phân) nếu V(G) có thể phân hoạch thành hai tập con XY, sao cho mỗi phần tử của E(G) có một đầu mút trong X và đầu mút còn lại trong Y. Khi đó XY được gọi là các phần của đồ thị lưỡng phân. Ta ký hiệu đồ thị lưỡng phân với hai phần XY bởi G[X,Y]. Nếu trong G[X,Y], mọi đỉnh thuộc X được nối với mọi đỉnh của Y thì G[X,Y] được gọi là đồ thị lưỡng phân đầy đủ.

Ví dụ 1. Gọi XY lần lượt là tập các cầu thủ bóng đá và tập các câu lạc bộ trong một thành phố. Khi đó ta có đồ thị lưỡng phân G[X,Y], ở đây x\in X được nối với y\in Y khi và chỉ khi x đã từng chơi cho y.

Ví dụ 2 (Bài toán tối ưu trong đường sắt). Giả sử ta có một lịch trình các chuyến tàu cùng các điểm dừng của chúng, và cần tìm một tập hợp các ga tàu càng nhỏ càng tốt sao cho mọi chuyến tàu ghé thăm ít nhất một trong các ga đã chọn. Bài toán này có thể được mô hình hóa như một bài toán trên đồ thị lưỡng phân có các phần là tập các chuyến tàu và tập các ga tàu, mỗi chuyến tàu nối với ga mà nó sẽ dừng.

Bây giờ chúng tôi sẽ giới thiệu một số kết quả cơ bản về đồ thị hai phần.

Định lý 1. Cho đồ thị lưỡng phân G[X,Y] không có đỉnh cô lập và thỏa mãn \deg (x)\geq \deg (y) với mọi xy\in E(G) (x\in Xy\in Y). Khi đó \mid X\mid \leq \mid Y\mid. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \deg (x)= \deg (y) với mọi xy\in E(G) (x\in Xy\in Y).

Chứng minh.G không có đỉnh cô lập nên với mỗi (x,y)\in X\times Y, ta có

\displaystyle \sum_{y^{\prime}\in N(x)}\frac{1}{\deg (x)}=\sum_{x^{\prime}\in N(y)}\frac{1}{\deg (y)}=1.

Suy ra

\displaystyle \mid X\mid =\sum_{x\in X}\sum_{y\in N(x)}\frac{1}{\deg (x)}=\sum_{\substack{(x,y)\in X\times Y\\ xy\in E(G)}}\frac{1}{\deg x},

\displaystyle \mid Y\mid =\sum_{y\in Y}\sum_{x\in N(y)}\frac{1}{\deg (y)}=\sum_{\substack{(x,y)\in X\times Y\\ xy\in E(G)}}\frac{1}{\deg y}.

Kết hợp với giả thiết \deg (x)\geq \deg (y) với mọi xy\in E(G) (x\in Xy\in Y) ta có những điều cần chứng minh. \Box

Định lý 2. Một đồ thị là lưỡng phân khi và chỉ khi nó không chứa chu trình độ dài lẻ.

Chứng minh. Nếu một đồ thị là lưỡng phân thì dọc theo một chu trình của nó, các đỉnh thuộc hai phần sẽ xuất hiện luân phiên. Vì thế, mỗi chu trình trong đồ thị lưỡng phân phải có độ dài là số chẵn. Bây giờ xét một đồ thị G không chứa chu trình với độ dài là số lẻ. Ta chỉ cần xét tình huống G là một đồ thị liên thông.

Gọi T là một cây bao trùm trong G (nó tồn tại theo [1]), và chọn một đỉnh r làm gốc của cây này. Gọi C là tập tất cả các đỉnh mà đường đi trong T nối r với nó có độ dài chẵn, và L là tập tất cả các đỉnh mà đường đi trong T nối r với nó có độ dài chẵn. Khi đó V(G) được phân hoạch thành hai phần CL.

Ta sẽ chứng minh G là đồ thị lưỡng phân với các phần là LC. Xét hai đỉnh kề nhau xy của G. Nếu xy\in T thì độ dài của rTx và độ dài của rTy khác tính chẵn-lẻ, do đó trong hai đỉnh x, y có một đỉnh thuộc C và đỉnh còn lại thuộc L. Nếu xy\not \in T, từ giả thiết ta thấy chu trình xTy\cup xy có độ dài chẵn. Theo phần chứng minh trước thì mỗi cạnh khác xy thuộc chu trình này có các đầu mút thuộc hai phần khác nhau của phân hoạch, suy ra xy thuộc hai phần khác nhau của phân hoạch. \Box

Tài liệu tham khảo

[1] https://nttuan.org/2024/08/02/tree/

Discrete random variables


Ta thường không quan tâm đến thí nghiệm mà chỉ quan tâm đến một số hệ quả từ thí nghiệm đó. Chẳng hạn, những tay cờ bạc chỉ quan tâm đến số tiền họ được hay mất, không quan tâm mấy đến trò chơi. Nhiều hệ quả từ thí nghiệm có thể được biểu diễn  bằng một hàm trên không gian mẫu của thí nghiệm.

Định nghĩa 1. Cho một không gian xác suất (\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P}). Một biến ngẫu nhiên là một hàm X:\Omega\to\mathbb{R} sao cho với mỗi x\in\mathbb{R}, \{\omega\in\Omega\mid X(\omega)\leq x\}\in\mathcal{F}.

Một biến ngẫu nhiên được gọi là rời rạc nếu nó chỉ nhận giá trị trong một tập hợp đếm được.

Không khó khăn lắm để thấy rằng nếu XY là các biến ngẫu nhiên (biến ngẫu nhiên rời rạc) thì X+Y, XY, và \alpha X (\alpha\in\mathbb{R}) cũng là các biến ngẫu nhiên (biến ngẫu nhiên rời rạc).

Định nghĩa 2. Cho một không gian xác suất (\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P}) và một biến ngẫu nhiên X:\Omega\to\mathbb{R}. Hàm phân bố của biến ngẫu nhiên X là hàm F_X:\mathbb{R}\to [0;1] xác định bởi

F_X(x)=\mathbb{P}(\{\omega\in\Omega\mid X(\omega)\leq x\}),\quad\forall x\in\mathbb{R}.

Để cho gọn, ta viết sự kiện \{\omega\in\Omega\mid X(\omega)\leq x\} bởi \{ X\leq x\}. Khi đó xác suất \mathbb{P}(\{\omega\in\Omega\mid X(\omega)\leq x\}) sẽ được viết là \mathbb{P}( X\leq x).

Ví dụ 1. Tung một đồng xu hai lần. Không gian mẫu của phép thử là \Omega =\{NN,SS,SN,NS\}. Xét biến ngẫu nhiên X, số mặt ngửa, xác định bởi

X(NN)=2, X(SS)=0, X(SN)=1, X(NS)=1.

Hàm phân bố của F_X:\mathbb{R}\to [0;1] của X xác định bởi

F_X(x)=\begin{cases}0,\quad x<0\\ 1/4,\quad 0\leq x<1\\ 3/4,\quad 1\leq x<2\\ 1,\quad x\geq 2.\end{cases}

Ví dụ 2. Xét không gian xác suất (\Omega,\mathcal{F},\mathbb{P}) và một biến cố A. Hàm chỉ báo của A là hàm I_A: \Omega\to \mathbb{R} xác định bởi

I_A(\omega)=\begin{cases}1,\quad \omega\in A\\ 0,\quad \omega\not\in A.\end{cases}

Ta thấy I_A là một biến ngẫu nhiên rời rạc với hàm phân bố F:\mathbb{R}\to [0;1] xác định bởi

F(x)=\begin{cases}0,\quad x<0\\ 1-\mathbb{P}(A),\quad 0\leq x<1\\ 1,\quad x\geq 1. \end{cases}

Nếu \{A_i\}_{i\in I} là một họ các biến cố đôi một rời nhau sao cho \displaystyle A\subset \bigcup_{i\in I} A_i thì

I_A(\omega)=\sum_{i\in I}I_{A\cap A_i}(\omega),\quad \forall \omega\in \Omega. \Box

Định lý 1. Hàm phân bố F_X của biến ngẫu nhiên X có các tính chất sau

(a) với mỗi số thực x_1x_2, nếu x_1<x_2 thì F_X(x_1)\leq F_X(x_2).

(b) \displaystyle \lim_{x\to -\infty}F_X(x)=0\displaystyle \lim_{x\to +\infty}F_X(x)=1.

(c) F_X liên tục phải tại mọi điểm.

Chứng minh. Xét hai số thực x_1x_2 với x_1<x_2. Biến cố \{X\leq x_2\} là hợp của hai biến cố rời nhau \{X\leq x_1\}\{x_1<X\leq x_2\} nên

F_X(x_2)=\mathbb{P}(X\leq x_2)=\mathbb{P}(X\leq x_1)+\mathbb{P}(x_1<X\leq x_2)\geq \mathbb{P}(X\leq x_1)=F_X(x_1).

Ta có \{X\leq n\}_{n\geq 1} là một dãy tăng các sự kiện có hợp bằng \Omega, theo định lý 1 trong [1], ta có

1=\mathbb{P}(\Omega)=\mathbb{P}\left(\bigcup_{n=1}^{+\infty}\{X\leq n\}\right)=\lim_{n\to +\infty}\mathbb{P}(X\leq n),

kết hợp với tính đơn điệu của F_X ta được \displaystyle \lim_{x\to +\infty}F_X(x)=1. Tính chất \displaystyle \lim_{x\to -\infty}F_X(x)=0 được chứng minh theo cách tương tự.

Bây giờ xét một số thực x_0. Ta thấy \{x_0<X\leq x_0+\frac{1}{n}\}_{n\geq 1} là một dãy giảm các sự kiện có giao bằng rỗng, theo định lý 2 trong [1], ta có

0=\mathbb{P}\left(\bigcap_{n=1}^{+\infty}\left\{x_0<X\leq x_0+\frac{1}{n}\right\}\right)=\lim_{n\to +\infty}\left(F_X\left(x_0+\frac{1}{n}\right)-F_X(x_0)\right),

kết hợp với tính đơn điệu của F_X ta có F_X liên tục phải tại x_0. \Box

Continue reading “Discrete random variables”

IMO Shortlist 2022: Number theory


N1. Một số nguyên dương được gọi là số Na Uy nếu nó có ba ước dương phân biệt có tổng bằng 2022. Xác định số Na Uy nhỏ nhất.

N2. Tìm tất cả các số nguyên dương n>2 sao cho

\displaystyle n! \mid \prod_{ p<q\le n,\quad p,q\in\mathbb{P}} (p+q).

N3. Cho a > 1 là một số nguyên dương và d > 1 là một số nguyên dương nguyên tố cùng nhau với a. Đặt x_1=1 và với k\geq 1, x_{k+1} = x_k + d nếu không chia hết x_k, =x_k/a nếu a chia hết x_k. Tìm, theo ad, số nguyên dương n lớn nhất mà tồn tại chỉ số k sao cho x_k chia hết cho a^n.

N4. Tìm tất cả các bộ ba số nguyên dương (a,b,p) sao cho p là số nguyên tố và a^p=b!+p.

(IMO2022/5)

N5. Đối với mỗi i\in [9]T\in\mathbb{N}^*, ký hiệu d_i(T) là số lần chữ số i xuất hiện khi tất cả các bội của 1829 trong [T] được viết ra theo cơ số 10. Chứng minh rằng có vô số T\in\mathbb{N}^* sao cho có đúng hai giá trị phân biệt trong các số d_1(T), d_2(T), \dots, d_9(T).

N6. Cho Q là một tập hợp không nhất thiết hữu hạn các số nguyên tố. Đối với một số nguyên dương n, xét phân tích ra thừa số nguyên tố của nó: gọi p(n) là tổng của tất cả các số mũ và q(n) là tổng của các số mũ tương ứng với các số nguyên tố trong Q. Số nguyên dương n được gọi là đặc biệt nếu p(n)+p(n+1)q(n)+q(n+1) đều là số nguyên chẵn. Chứng minh rằng tồn tại một hằng số c>0 không phụ thuộc Q sao cho với mọi số nguyên dương N>100, số các số nguyên đặc biệt trong [N] ít nhất là cN.

N7. Gọi k là một số nguyên dương và S là một tập hữu hạn các số nguyên tố lẻ. Chứng minh rằng có nhiều nhất một cách (sai khác phép quay và đối xứng) để đặt các phần tử của S xung quanh một đường tròn sao cho tích của hai số cạnh nhau bất kỳ có dạng x^2+x+k với một số nguyên dương x.

(IMO2022/3)

N8. Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n, số 5^n-3^n không chia hết cho số 2^n+65.

Các phần khác đã được đăng ở

Đại số: https://nttuan.org/2024/05/06/isl2022-algebra/

Hình học: https://nttuan.org/2023/09/08/isl2022-geometry/

Tổ hợp: https://nttuan.org/2023/09/29/isl2022-combinatorics/

Bản pdf của IMO SL từ 2014 đến 2021: https://nttuan.org/2023/07/02/isl/

Sau khi sửa một vài chỗ, bản pdf của IMO SL 2022 sẽ được đăng trong link trên.