Gửi các bạn học sinh lớp 8 và lớp 9.
Tag: chuyên Toán
Z – K[x]
Các bạn học sinh chắc rất quen thuộc với cuốn từ điển ANH – VIỆT đúng không? Hôm nay tôi sẽ giới thiệu vài trang trong cuốn từ điển SỐ NGUYÊN – ĐA THỨC. Để theo bài cho dễ dàng các bạn nên đọc lướt qua các bài sau:
[1] https://nttuan.org/2023/06/30/poly01/
[2] https://nttuan.org/2023/07/14/divisibility/
[3] https://nttuan.org/2023/08/04/prime/
Mục đích của bài này là giới thiệu một số kết quả về đa thức tương tự với các kết quả trong số học sơ cấp (xem [2] và [3]), chẳng hạn như thuật toán chia, thuật toán Euclid, và định lí cơ bản của số học. Bởi vì chúng thực sự rất tương tự nên một số chứng minh sẽ bị bỏ qua, hoặc viết vắn tắt. Các em học sinh nên viết lại cẩn thận tất cả các chứng minh để hiểu thêm về đa thức.
Trong bài là
hay
.
Định lí 1 (Thuật toán chia). Cho và
là các phần tử của
với
. Khi đó tồn tại duy nhất cặp phần tử
của
thỏa mãn
và
hoặc
.
Chứng minh. Khẳng định là đúng một cách hiển nhiên nếu hoặc bậc của
bé hơn bậc của
Bây giờ ta xét trường hợp còn lại và chứng minh nó bằng quy nạp theo bậc của
.
Nếu bậc của bằng
thì bậc của
bằng
và khẳng định là đúng. Giả sử khẳng định đúng với mọi đa thức
có bậc bé hơn
. Xét một đa thức
có bậc
và một đa thức
khác không có bậc
. Viết
và
Xét đa thức Ta có
có bậc bé hơn
hoặc
nên theo giả thiết quy nạp, ta có thể viết
trong đó bậc của
bé hơn
hoặc
. Từ đây ta có
Bây giờ ta đi chứng minh phần còn lại, thương và dư là duy nhất. Giả sử
và
Khi đó
Nếu
thì bậc của
không bé hơn bậc của
, trong khi bậc của
bé hơn bậc của
, vô lý. Vậy
, và đương nhiên
.
Định nghĩa 1. Cho hai đa thức không đồng thời bằng không và
với hệ số trong
. Một đa thức monic
với hệ số trong
được gọi là ước chung lớn nhất của
và
nếu
(1) là một ước của
và
, và
(2) mỗi ước của và
cũng là một ước của
.
Ước chung lớn nhất của và
được ký hiệu bởi
. Nếu
thì ta nói
và
nguyên tố cùng nhau.
Ước chung lớn nhất nếu có sẽ là duy nhất. Thật vậy, giả sử và
cùng là ước chung lớn nhất của
và
. Khi đó
và
, suy ra
và
, do đó
Từ đây ta có
, suy ra
và
đều có bậc không. Do đó
bằng
nhân với một đa thức hằng, nhưng chúng cùng monic nên
. Định lí sau chứng tỏ ước chung lớn nhất tồn tại.
Định lí 2. Với các đa thức không đồng thời bằng không , ước chung lớn nhất tồn tại và có thể biểu diễn dưới dạng
với
.
Chứng minh. Xét tập hợp Tập hợp
chứa ít nhất một đa thức khác không nên tồn tại đa thức monic
thuộc
mà có bậc nhỏ nhất. Dễ chứng minh được
.
Thuật toán Euclid. Cho là hai đa thức khác không. Dùng thuật toán chia ta có
trong đó
hoặc
. Nếu
thì
chia hết
, do đó
với
. Nếu không, ta có tập các ước chung của
và
bằng tập các ước chung của
và
, do đó
. Quy trình này làm giảm bậc của đa thức nên nó phải kết thức sau hữu hạn bước, lúc đó ta tìm được
. Tương tự như với số nguyên, dùng thuật toán này ta có thể tìm được các đa thức
và
sao cho
Định lí 3. Cho với
và
. Khi đó
.
Chứng minh. Bạn đọc tự chứng minh xem như bài tập.
Định nghĩa 2. Một đa thức khác hằng với hệ số trong được gọi là bất khả quy trên
nếu nó không thể phân tích trong
thành tích của hai đa thức có bậc nhỏ hơn. Nó được gọi là khả quy trên
nếu có phân tích như vậy.
Ví dụ. Đa thức bất khả quy trên
nhưng khả quy trên
.
Tất cả những đa thức bậc là bất khả quy trên
. Mỗi đa thức có bậc lớn hơn
có nghiệm trong
sẽ khả quy trên
. Ngược lại không đúng, một đa thức khả quy vẫn có thể không có nghiệm trong
. Tuy nhiên, với các đa thức bậc
hay
ta có kết quả sau:
Định lí 4. Một đa thức có bậc hay
bất khả quy trên
khi và chỉ khi nó không có nghiệm trong
.
Tương tự như với số nguyên ta có các định lí sau. Bạn đọc tự chứng minh chúng xem như bài tập.
Định lí 5. Đa thức khác hằng bất khả quy trên
khi và chỉ khi với mỗi
kéo theo
hoặc
.
Định lí 6. Mỗi đa thức khác hằng với hệ số trong có thể viết như là một phần tử của
nhân với tích của các đa thức monic bất khả quy trên
. Nếu không kể đến thứ tự của các nhân tử thì biểu diễn này là duy nhất.
Polynomials in one variable: Basic definitions
Trong bài này là một trong các tập hợp
(tập các số nguyên modulo một số nguyên tố
),
,
hoặc
.
Định nghĩa 1. Cho là một số tự nhiên và
. Mỗi tổng hình thức có dạng
được gọi là một đa thức trên theo biến
với hệ số
. Nếu
là chỉ số lớn nhất sao cho
, thì ta nói đa thức
có bậc
, viết
,
được gọi là hệ số đầu của đa thức
, và
được gọi là hệ số tự do của
. Nếu
là hệ số đầu của
, thì
được gọi là đa thức hằng.
Nếu hệ số đầu của là
, thì
được gọi là đa thức monic. Tập tất cả đa thức với hệ số trong
được ký hiệu bởi
.
Theo định nghĩa này thì đa thức không, đa thức mà mọi hệ số là không, không có bậc. Để thuận tiện, ta qui ước nó là đa thức hằng và có bậc bằng . Một đa thức hằng
có bậc
nếu
. Hai đa thức bằng nhau nếu chúng có cùng bậc và tất cả các hệ số tương ứng bằng nhau. Cần phân biệt giữa đa thức
và hàm đa thức tương ứng từ
đến
xác định bởi thay một phần tử của
vào vị trí của
. Nếu
và
, thì
được gọi là giá trị của
tại
. Nếu
là
thì có thể có hai đa thức khác nhau xác định cùng một hàm đa thức.
Ví dụ 1. Cho là
và xét các đa thức
và
. Với mỗi
, ta có
do đó các hàm đa thức
và
là bằng nhau như các hàm từ
tới
.
Siegel’s lemma
Trong bài này tôi sẽ giới thiệu một chứng minh của bổ đề Siegel, một bổ đề có nhiều áp dụng trong số học (xem trong [1], trang 316).
Bổ đề Siegel. Cho hai số nguyên dương và một bảng các số nguyên không đồng thời bằng không
có cỡ
. Khi đó hệ phương trình
có nghiệm nguyên thỏa mãn
và các số
không đồng thời bằng không.
Hệ phương trình thuần nhất trên có số ẩn nhiều hơn số phương trình và có hệ số hữu tỷ nên nó có nghiệm hữu tỷ khác không, do đó nó có nghiệm nguyên khác không (xem trong [2], trang 49). Bổ đề nói rằng ta có thể tìm nghiệm nguyên không tầm thường đủ nhỏ của hệ.
Chứng minh. Đặt ,
và
với
.
Xét một số tự nhiên . Gọi
là tập các bộ số tự nhiên
thỏa mãn
với mọi
. Khi đó
và với mỗi
, bộ
thuộc tập hợp tích . Ta có
Giả sử chọn được thỏa mãn bất đẳng thức
Khi đó tồn tại hai phần tử khác nhau và
của
để hai phần tử tương ứng trong
là một. Ta thấy
, với
, là một nghiệm nguyên khác không của hệ phương trình thỏa mãn
với mọi
. Bây giờ kiểm tra thấy khi
thì có
, từ đó có nghiệm
thỏa mãn bổ đề.
Tài liệu tham khảo
[1] Hindry, M., Silverman, J.H.: Diophantine Geometry. Springer, New York (2000)
[2] Jacobson, N.: Lectures in Abstract Algebra: II. Linear Algebra. Springer, New
York (1975)