IMO Shortlist 2023: Algebra


Phần Hình học các bạn xem ở đây https://nttuan.org/2024/11/02/isl2023-geometry/

A1. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359728p31218381

Giáo sư Oak đang cho 100 Pokemon của mình ăn. Mỗi Pokemon có một chiếc bát có sức chứa là số thực dương kilogam. Những sức chứa này đã được Giáo sư biết đến. Tổng sức chứa của tất cả các bát là 100 kg. Giáo sư Oak phân phát 100 kg thức ăn theo cách mà mỗi Pokemon nhận được số nguyên không âm kg thức ăn (có thể lớn hơn dung tích của bát). Mức độ không hài lòng của Pokemon nhận được N kg thức ăn và bát của nó có sức chứa C kg là \lvert N-C\rvert. Tìm số thực nhỏ nhất D sao cho bất kể dung tích của các bát như thế nào, Giáo sư Oak có thể phân phát thức ăn sao cho tổng các mức độ không hài lòng của tất cả các Pokemon nhiều nhất là D.

A2. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359723p31218373

Cho hàm số f:\mathbb{R}\rightarrow\mathbb{R} thỏa mãn f(x+y)f(x-y)\geqslant f(x)^2-f(y)^2 với mọi số thực xy. Giả sử có bất đẳng thức thực sự với hai số thực x_0y_0 nào đó. Chứng minh rằng f(x)\geqslant 0 với mọi x\in\mathbb{R} hoặc f(x)\leqslant 0 với mọi x\in\mathbb{R}.

A3. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3107339p28104298

Cho 2023 số thực dương x_1,x_2,\ldots,x_{2023} đôi một khác nhau thỏa mãn a_n=\sqrt{\left(x_1+x_2+\cdots+x_n\right)\left(\frac{1}{x_1}+\frac{1}{x_2}+\cdots+\frac{1}{x_n}\right)} là số nguyên với mọi n=1,2,\ldots,2023. Chứng minh rằng a_{2023}\geq 3034. (IMO2023/4)

A4. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359742p31218446

Tìm tất cả các hàm số f \colon \mathbb R_{>0} \to \mathbb R_{>0} sao cho

x \cdot \left(f(x) + f(y)\right) \geq \left(f(f(x)) + y\right) \cdot f(y) với mọi x, y \in \mathbb R_{>0}.

A5. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359722p31218372

Cho các số nguyên dương a_1,a_2,\dots,a_{2023} thỏa mãn

(1) a_1,a_2,\dots,a_{2023} là một hoán vị của 1, 2, \dots, 2023, và

(2) |a_1-a_2|,|a_2-a_3|,\dots,|a_{2022}-a_{2023}| là một hoán vị của 1, 2, \dots, 2022.

Chứng minh rằng \max(a_1,a_{2023})\ge 507.

A6. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3106754p28097579

Với số nguyên k>1, tìm tất cả các dãy vô hạn số nguyên dương a_1,a_2,\ldots sao cho tồn tại đa thức P với hệ số nguyên không âm có dạng P(x)=x^k+c_{k-1}x^{k-1}+\cdots+c_1x+c_0 để P(a_n)=a_{n+1}a_{n+2}\cdots a_{n+k} với mọi số nguyên dương n. (IMO2023/3)

A7. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359726p31218377

Cho số nguyên dương N. Chứng minh rằng có ba hoán vị a_1, \dots, a_N, b_1, \dots, b_N, và c_1, \dots, c_N của  1, \dots, N sao cho \left|\sqrt{a_k}+\sqrt{b_k}+\sqrt{c_k}-2\sqrt{N}\right|<2023 với mọi k=1,2,\dots,N.

VMO 2025/1


VMO 2025/1. Xét đa thức P(x)=x^4-x^3+x.
(1) Chứng minh rằng với mỗi số thực dương a, đa thức P(x)-a có duy nhất một nghiệm thực dương.
(2) Xét dãy số (a_n)_{n\geq 1} xác định bởi a_1=1/3 và với mỗi số nguyên dương n, a_{n+1} là nghiệm dương của đa thức P(x)-a_n. Chứng minh rằng dãy số này có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.

Lời giải. Xét một số thực dương a và hàm số f:\mathbb{R}\to\mathbb{R} xác định bởi f(x)=P(x)-a,\quad\forall x\in\mathbb{R}. Hàm số f là một hàm số liên tục trên (0;+\infty)

\displaystyle \lim_{x\to 0^+} f(x)=-a<0,\quad\lim_{x\to+\infty}f(x)=+\infty,

từ đây theo định lý giá trị trung gian, phương trình f(x)=0 có ít nhất một nghiệm thực dương. Mặt khác, hàm số f đồng biến trên (0;+\infty)

\displaystyle f^{\prime}(x)=4x^3-3x^2+1=(2x-1)^2\left(x+\frac{1}{4}\right)+\frac{3}{4}>0

với mọi số thực dương x, suy ra phương trình f(x)=0 có đúng một nghiệm thực dương. Do đó phương trình P(x)-a=0 có đúng một nghiệm thực dương. Nghiệm này là nghiệm đơn của đa thức P(x)-a nên ta có ý thứ nhất.

Bây giờ ta đến với ý thứ hai. Từ giả thiết ta có

a_n-1=(a_{n+1}-1)(a_{n+1}^3+1),\quad\forall n\geq 1,

sử dụng phương pháp quy nạp ta chứng minh được tất cả các số hạng của dãy (a_n)_{n\geq 1} đều thuộc khoảng (0;1). Suy ra

a_{n+1}-a_n=a_{n+1}^3(1-a_{n+1})>0,\quad\forall n\geq 1,

do đó (a_n)_{n\geq 1} là một dãy số tăng. Dãy số này cũng bị chặn trên bởi 1 nên nó có giới hạn hữu hạn. Gọi L là giới hạn của dãy số (a_n)_{n\geq 1}. Vì (a_n)_{n\geq 1} tăng và các số hạng đều thuộc khoảng (0;1), nên 0<L\leq 1.

Từ P(a_{n+1})=a_n với mọi số nguyên dương n, ta có L^4-L^3+L=L, suy ra \lim a_n=L=1. \Box

Ramsey numbers


Các bạn đọc lại các bài sau để theo dõi cho dễ:

[1] https://nttuan.org/2024/01/24/naive-definition-of-probability/

[2] https://nttuan.org/2024/06/02/probability-space/

[3] https://nttuan.org/2023/09/01/graph02/

Trong khi chuẩn bị cho các kỳ thi chọn học sinh giỏi, các bạn học sinh có lẽ đã gặp ví dụ sau nhiều lần.

Ví dụ 1. Trong mỗi nhóm sáu người luôn có ba người đôi một quen nhau hoặc đôi một không quen nhau. 

Lời giải. Gọi A là một người trong nhóm sáu người ta đang quan tâm. Vì với mỗi một trong năm người còn lại, A sẽ quen hoặc không quen người đó, suy ra trong năm người còn lại ta tìm được ba người, gọi là B, C, D, mà A cùng quen hoặc cùng không quen họ. Giả sử mà không làm mất tính tổng quát rằng A quen cả ba người B, C, và D. Nếu trong B, C, và D có hai người quen nhau, chẳng hạn là BC thì ba người A, B, và C đôi một quen nhau. Nếu không, B, C, và D đôi một không quen nhau. \Box

Chứng minh là ví dụ đầu tiên của lý thuyết Ramsey. Không khó khăn lắm ta thấy với một nhóm ít hơn sáu người thì kết luận không còn đúng.

Bây giờ cho mỗi người ứng với một đỉnh của đồ thị đầy đủ K_6 trên sáu đỉnh. Hai người được nối với nhau bởi một cạnh đỏ nếu họ quen nhau, được nối với nhau bởi một cạnh xanh nếu họ không quen nhau. Theo ví dụ trên thì với mọi cách tô các cạnh của K_6 bởi hai màu, luôn có K_3 mà các cạnh của nó mang cùng một màu. Hơn nữa, kết luận không còn đúng nếu thay K_6 bởi K_n với n<6. Kết quả sẽ thay đổi thế nào nếu thay K_3 bởi K_{\alpha}? Ta xét bài toán tổng quát sau:

Bài toán. Cho một số nguyên dương \alpha. Tồn tại hay không số nguyên dương n có tính chất: Với mỗi cách tô màu các cạnh của K_n bởi hai màu, luôn có K_{\alpha} mà các cạnh mang cùng một màu. Số nguyên dương n nhỏ nhất có tính chất này bằng bao nhiêu?

Với câu hỏi đầu tiên thì định lý tổng quát sau cho câu trả lời là tồn tại. Câu hỏi thứ hai rất khó, hiện tại ta không thể tính được n như một hàm của \alpha trong tình huống tổng quát mà chỉ có thể ước lượng nó.

Định lý 1 (Ramsey). Cho st là hai số nguyên lớn hơn 1. Khi đó tồn tại số nguyên dương n có tính chất: Với mỗi cách tô màu các cạnh của K_n bởi hai màu xanh và đỏ, K_n có đồ thị con K_s với các cạnh xanh hoặc có đồ thị con K_t với các cạnh đỏ. Nếu ký hiệu R(s,t) là số nguyên dương n nhỏ nhất có tính chất này thì

R(s,t)\leq R(s,t-1)+R(s-1,t)

mỗi khi st lớn hơn 2.

Các số R(s,t) được gọi là các số Ramsey. Phần thảo luận lúc đầu cho ta biết R(3,3)=6. Từ bất đẳng thức trên ta có thể tìm được một cận trên của các số Ramsey. Mục đính chính của bài là dùng phương pháp xác suất đưa ra một cận dưới của các số R(k,k), chúng được gọi là các số Ramsey đối xứng.

Chứng minh. Ta chứng minh bằng quy nạp theo st. Lập luận đơn giản ta thu được R(k,2), R(2,k) đều tồn tại và bằng k với mọi k>1.

Bây giờ giả sử R(s,t-1)R(s-1,t) đều tồn tại, ở đây st là các số nguyên lớn hơn 2. Đặt \alpha=R(s,t-1)+R(s-1,t). Xét một cách tô màu các cạnh của K_{\alpha} bởi một trong hai màu xanh và đỏ. Gọi v là một đỉnh của K_{\alpha}. Mỗi một trong \alpha-1 đỉnh còn lại của K_{\alpha} được nối với v bởi một cạnh xanh hoặc đỏ. Suy ra, trong các đỉnh này có R(s-1,t) đỉnh được nối với v bởi cạnh xanh, hoặc có R(s,t-1) đỉnh được nối với v bởi cạnh đỏ. Ta xét tình huống thứ nhất, tình huống còn lại được lập luận hoàn toàn tương tự. Xem R(s-1,t) đỉnh như một đồ thị đầy đủ. Theo giả thiết quy nạp, trong đồ thị đầy đủ này có K_{s-1} với các cạnh xanh hoặc K_t với các cạnh đỏ. Nếu có K_t với các cạnh đỏ thì ta có điều phải chứng minh, nếu có K_{s-1} với các cạnh xanh thì thêm v vào ta có đồ thị con K_s của K_{\alpha} với các cạnh xanh, và ta cũng có điều cần chứng minh. \Box

Định lý 2. Với mỗi số nguyên k>3, ta có R(k,k)>2^{k/2}.

Chứng minh (của Paul Erdos). Xét một số nguyên n thỏa mãn k\leq n\leq 2^{k/2}. Định lý sẽ được chứng minh nếu ta chỉ ra rằng tồn tại một cách tô màu các cạnh của K_n bởi hai màu xanh và đỏ, sao cho trong K_n không có K_k với các cạnh cùng màu.

Tô màu mỗi cạnh của K_n bởi một trong hai màu xanh và đỏ một cách ngẫu nhiên. Như vậy ta có một không gian xác suất rời rạc với không gian mẫu \Omega là tập tất cả các cách tô màu, và với mỗi biến cố A, xác suất xảy ra A bằng \mid A\mid /\mid\Omega\mid.

Gọi X là biến cố: trong K_n không có K_k với các cạnh cùng màu. Ta cần chứng \mathbb{P}(X)>0. Với mỗi đồ thị con đầy đủ trên k đỉnh của K_n, gọi Y_{\alpha} là biến cố: \alpha có các cạnh cùng màu. Khi đó

\displaystyle\mathbb{P}(Y_{\alpha})=\frac{\mid Y_{\alpha}\mid }{\mid \Omega\mid}=\frac{2\cdot 2^{C_n^2-C_k^2}}{2^{C_n^2}}=2^{1-C_k^2},

do đó

\mathbb{P}(X)=1-\mathbb{P}(\overline{X}) =1-\mathbb{P}\left(\bigcup_{\alpha}Y_{\alpha}\right)\geq 1-\sum_{\alpha}\mathbb{P}(Y_{\alpha})=1-C_n^k2^{1-C_k^2}.

Mà ta lại có

\displaystyle C_n^k2^{1-C_k^2}<\frac{n^k}{k!}\cdot 2^{1-C_k^2}\leq \frac{2^{k^2/2}}{k!}\cdot 2^{1-C_k^2}=\frac{2^{1+\frac{k}{2}}}{k!}< 1,

suy ra \mathbb{P}(X)>0. \Box

IMO Shortlist 2023: Geometry


G1. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359760p31218557

Cho ABCDE là một ngũ giác lồi thỏa mãn \angle ABC = \angle AED = 90^\circ. Giả sử trung điểm của CD là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABE. Gọi O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD. Chứng minh rằng đường thẳng AO đi qua trung điểm của đoạn thẳng BE.

G2. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359729p31218382

Cho tam giác ABC với AC > BC. Gọi \omega là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, và r là bán kính của nó. Điểm P được chọn trên {AC} sao cho BC=CP, và điểm S là chân đường vuông góc hạ từ P xuống {AB}. Tia BP cắt lại \omega tại D. Điểm Q được chọn trên đường thẳng SP sao cho PQ = rS, P, Q thẳng hàng theo thứ tự đó. Cuối cùng, gọi E là một điểm thỏa mãn {AE} \perp {CQ}{BE} \perp {DQ}. Chứng minh rằng E nằm trên \omega.

G3. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359737p31218405

Cho tứ giác nội tiếp ABCD với \angle BAD < \angle ADC. Gọi M là trung điểm của cung CD không chứa A. Giả sử có một điểm P nằm trong ABCD sao cho \angle ADB = \angle CPD\angle ADP = \angle PCB. Chứng minh rằng các đường thẳng AD, PM, và BC đồng quy.

G4. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3106748p28097552

Cho tam giác nhọn ABC với AB<AC. Gọi S là điểm chính giữa của cung BC chứa A của (ABC). Đường thẳng qua A vuông góc với BC cắt BS tại D và cắt lại (ABC) tại E. Đường thẳng qua D song song với BC cắt BE tại L. (BDL) cắt lại (ABC) tại P. Chứng minh rằng tiếp tuyến của (BDL) tại P cắt BS trên phân giác của góc BAC. (IMO2023/2)

G5. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359731p31218385

Cho tam giác nhọn ABC với đường tròn ngoại tiếp \omega có tâm là O. Các điểm D\neq BE\neq C nằm trên \omega sao cho BD\perp ACCE\perp AB. Giả sử CO cắt AB tại X, và BO cắt AC tại Y. Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác BXDCYE cùng đi qua một điểm thuộc đường thẳng AO.

G6. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359733p31218391

Cho tam giác nhọn ABC với đường tròn ngoại tiếp \omega. Một đường tròn \Gamma tiếp xúc trong với \omega tại A và tiếp xúc với BC tại D. Các đường thẳng ABAC cắt \Gamma lần lượt tại PQ. Gọi MN là các điểm nằm trên BC sao cho B là trung điểm của DMC là trung điểm của DN. Các đường thẳng MPNQ cắt nhau tại K, và cắt lại \Gamma lần lượt tại IJ. Tia KA cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác IJK tại X\neq K. Chứng minh rằng \angle BXP = \angle CXQ.

G7. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359736p31218400

Cho tam giác nhọn ABC với trực tâm H. Gọi \ell_a là đường thẳng đi qua điểm đối xứng với B qua CH và điểm đối xứng với C qua BH. Các đường thẳng \ell_b\ell_c được xác định tương tự. Giả sử ba đường thẳng \ell_a, \ell_b, và \ell_c xác định một tam giác \mathcal T. Chứng minh rằng trực tâm của \mathcal T, tâm đường tròn ngoại tiếp của \mathcal T, và H thẳng hàng.

G8. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3107345p28104331

Cho ABC là một tam giác đều. Gọi A_1,B_1,C_1 là các điểm nằm trong tam giác ABC sao cho BA_1=A_1C, CB_1=B_1A, AC_1=C_1B, và

\angle BA_1C+\angle CB_1A+\angle AC_1B=480^\circ.

Giả sử BC_1CB_1 cắt nhau tại A_2, CA_1AC_1 cắt nhau tại B_2, AB_1 BA_1 cắt nhau tại C_2. Chứng minh rằng nếu tam giác A_1B_1C_1 là tam giác không cân thì ba đường tròn ngoại tiếp các tam giác AA_1A_2, BB_1B_2CC_1C_2 đi qua hai điểm chung. (IMO2023/6)