Kỳ thi Olympic Toán học Quốc tế (IMO)


Kỳ thi Olympic Toán học Quốc tế (IMO) là cuộc thi toán học danh giá nhất dành cho học sinh trung học trên toàn thế giới. IMO được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1959 tại Romania, với sự tham gia của 7 quốc gia Đông Âu: Romania, Hungary, Bulgaria, Ba Lan, Tiệp Khắc, Đông Đức và Liên Xô. Ý tưởng tổ chức IMO xuất phát từ mong muốn thúc đẩy sự phát triển của toán học, khuyến khích học sinh tài năng và tạo cơ hội giao lưu học thuật quốc tế. Từ quy mô nhỏ ban đầu, IMO đã phát triển mạnh mẽ, hiện thu hút hơn 100 quốc gia tham gia mỗi năm. Việt Nam bắt đầu tham dự IMO từ năm 1974 và đã đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào, với nhiều huy chương vàng, bạc, đồng.

IMO nhằm mục đích phát hiện và nuôi dưỡng tài năng toán học trẻ, khuyến khích tư duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề phức tạp và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục toán học. Đề thi IMO yêu cầu thí sinh không chỉ nắm vững kiến thức toán học mà còn phải có khả năng tư duy logic, sáng tạo và áp dụng linh hoạt các phương pháp giải bài toán ở trình độ cao. Các bài toán thường không yêu cầu kiến thức vượt quá chương trình trung học, nhưng đòi hỏi sự sâu sắc trong tư duy và khả năng tìm ra các cách tiếp cận độc đáo.

IMO diễn ra trong hai ngày thi, mỗi ngày thí sinh giải 3 bài toán trong 4,5 giờ (tổng cộng 6 bài toán). Đề thi bao gồm các bài toán thuộc bốn phân môn chính của toán học trung học: 

– Đại số: Các bài toán về phương trình hàm, bất đẳng thức, đa thức, hoặc dãy số. 

– Hình học: Các bài toán về hình học phẳng, thường yêu cầu sử dụng các phương pháp hình học tổng hợp. 

– Số học: Các bài toán liên quan đến lý thuyết số cơ sơ cấp, tính chất chia hết, số nguyên tố, hoặc ngôn ngữ đồng dư.   

– Tổ hợp: Các bài toán về đếm, xác suất, lý thuyết đồ thị, hoặc các bài toán liên quan đến sắp xếp tổ hợp. 

Mỗi bài toán được chấm tối đa 7 điểm, tổng điểm tối đa là 42 điểm. Đề thi được thiết kế để phân loại rõ ràng trình độ của thí sinh, với các bài toán có độ khó tăng dần.

Quy trình ra đề thi IMO được thực hiện rất nghiêm ngặt để đảm bảo tính công bằng và chất lượng. Mỗi quốc gia tham gia IMO được mời gửi các bài toán đề xuất đến Ban tổ chức. Các bài toán này được một ủy ban quốc tế (IMO Problem Selection Committee) xem xét và lựa chọn. Ủy ban này, bao gồm các chuyên gia toán học từ nhiều quốc gia, sẽ đánh giá tính sáng tạo, độ khó, và tính phù hợp của bài toán. Sau đó, các bài toán được chọn sẽ được dịch ra nhiều ngôn ngữ và kiểm tra kỹ lưỡng để tránh sai sót. Các bài toán được giữ bí mật tuyệt đối cho đến ngày thi. Mỗi năm, đề thi được thiết kế để cân bằng giữa các phân môn và đảm bảo có ít nhất một bài toán “dễ” (để hầu hết thí sinh có thể giải), một bài toán “trung bình” và một bài toán “khó” (thách thức các thí sinh xuất sắc nhất).

Quy trình chấm thi IMO được thực hiện công bằng và minh bạch. Sau khi hoàn thành bài thi, các bài làm của thí sinh được trưởng đoàn của quốc gia đó chấm sơ bộ. Sau đó, bài thi được chuyển đến một ban chấm thi quốc tế, nơi các giám khảo sẽ thảo luận và thống nhất điểm số. Nếu có tranh cãi về cách chấm, trưởng đoàn có thể giải thích hoặc bảo vệ cách giải của thí sinh trước ban chấm thi. Mỗi bài toán được chấm theo thang điểm 0-7 dựa trên mức độ hoàn chỉnh và chính xác của lời giải. Tổng điểm của thí sinh quyết định thứ hạng và các giải thưởng (huy chương vàng, bạc, đồng hoặc bằng khen).

Continue reading “Kỳ thi Olympic Toán học Quốc tế (IMO)”

IMO Shortlist 2023: Algebra


Phần Hình học các bạn xem ở đây https://nttuan.org/2024/11/02/isl2023-geometry/

A1. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359728p31218381

Giáo sư Oak đang cho 100 Pokemon của mình ăn. Mỗi Pokemon có một chiếc bát có sức chứa là số thực dương kilogam. Những sức chứa này đã được Giáo sư biết đến. Tổng sức chứa của tất cả các bát là 100 kg. Giáo sư Oak phân phát 100 kg thức ăn theo cách mà mỗi Pokemon nhận được số nguyên không âm kg thức ăn (có thể lớn hơn dung tích của bát). Mức độ không hài lòng của Pokemon nhận được N kg thức ăn và bát của nó có sức chứa C kg là \lvert N-C\rvert. Tìm số thực nhỏ nhất D sao cho bất kể dung tích của các bát như thế nào, Giáo sư Oak có thể phân phát thức ăn sao cho tổng các mức độ không hài lòng của tất cả các Pokemon nhiều nhất là D.

A2. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359723p31218373

Cho hàm số f:\mathbb{R}\rightarrow\mathbb{R} thỏa mãn f(x+y)f(x-y)\geqslant f(x)^2-f(y)^2 với mọi số thực xy. Giả sử có bất đẳng thức thực sự với hai số thực x_0y_0 nào đó. Chứng minh rằng f(x)\geqslant 0 với mọi x\in\mathbb{R} hoặc f(x)\leqslant 0 với mọi x\in\mathbb{R}.

A3. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3107339p28104298

Cho 2023 số thực dương x_1,x_2,\ldots,x_{2023} đôi một khác nhau thỏa mãn a_n=\sqrt{\left(x_1+x_2+\cdots+x_n\right)\left(\frac{1}{x_1}+\frac{1}{x_2}+\cdots+\frac{1}{x_n}\right)} là số nguyên với mọi n=1,2,\ldots,2023. Chứng minh rằng a_{2023}\geq 3034. (IMO2023/4)

A4. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359742p31218446

Tìm tất cả các hàm số f \colon \mathbb R_{>0} \to \mathbb R_{>0} sao cho

x \cdot \left(f(x) + f(y)\right) \geq \left(f(f(x)) + y\right) \cdot f(y) với mọi x, y \in \mathbb R_{>0}.

A5. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359722p31218372

Cho các số nguyên dương a_1,a_2,\dots,a_{2023} thỏa mãn

(1) a_1,a_2,\dots,a_{2023} là một hoán vị của 1, 2, \dots, 2023, và

(2) |a_1-a_2|,|a_2-a_3|,\dots,|a_{2022}-a_{2023}| là một hoán vị của 1, 2, \dots, 2022.

Chứng minh rằng \max(a_1,a_{2023})\ge 507.

A6. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3106754p28097579

Với số nguyên k>1, tìm tất cả các dãy vô hạn số nguyên dương a_1,a_2,\ldots sao cho tồn tại đa thức P với hệ số nguyên không âm có dạng P(x)=x^k+c_{k-1}x^{k-1}+\cdots+c_1x+c_0 để P(a_n)=a_{n+1}a_{n+2}\cdots a_{n+k} với mọi số nguyên dương n. (IMO2023/3)

A7. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359726p31218377

Cho số nguyên dương N. Chứng minh rằng có ba hoán vị a_1, \dots, a_N, b_1, \dots, b_N, và c_1, \dots, c_N của  1, \dots, N sao cho \left|\sqrt{a_k}+\sqrt{b_k}+\sqrt{c_k}-2\sqrt{N}\right|<2023 với mọi k=1,2,\dots,N.

IMO Shortlist 2023: Geometry


G1. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359760p31218557

Cho ABCDE là một ngũ giác lồi thỏa mãn \angle ABC = \angle AED = 90^\circ. Giả sử trung điểm của CD là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABE. Gọi O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD. Chứng minh rằng đường thẳng AO đi qua trung điểm của đoạn thẳng BE.

G2. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359729p31218382

Cho tam giác ABC với AC > BC. Gọi \omega là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, và r là bán kính của nó. Điểm P được chọn trên {AC} sao cho BC=CP, và điểm S là chân đường vuông góc hạ từ P xuống {AB}. Tia BP cắt lại \omega tại D. Điểm Q được chọn trên đường thẳng SP sao cho PQ = rS, P, Q thẳng hàng theo thứ tự đó. Cuối cùng, gọi E là một điểm thỏa mãn {AE} \perp {CQ}{BE} \perp {DQ}. Chứng minh rằng E nằm trên \omega.

G3. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359737p31218405

Cho tứ giác nội tiếp ABCD với \angle BAD < \angle ADC. Gọi M là trung điểm của cung CD không chứa A. Giả sử có một điểm P nằm trong ABCD sao cho \angle ADB = \angle CPD\angle ADP = \angle PCB. Chứng minh rằng các đường thẳng AD, PM, và BC đồng quy.

G4. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3106748p28097552

Cho tam giác nhọn ABC với AB<AC. Gọi S là điểm chính giữa của cung BC chứa A của (ABC). Đường thẳng qua A vuông góc với BC cắt BS tại D và cắt lại (ABC) tại E. Đường thẳng qua D song song với BC cắt BE tại L. (BDL) cắt lại (ABC) tại P. Chứng minh rằng tiếp tuyến của (BDL) tại P cắt BS trên phân giác của góc BAC. (IMO2023/2)

G5. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359731p31218385

Cho tam giác nhọn ABC với đường tròn ngoại tiếp \omega có tâm là O. Các điểm D\neq BE\neq C nằm trên \omega sao cho BD\perp ACCE\perp AB. Giả sử CO cắt AB tại X, và BO cắt AC tại Y. Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác BXDCYE cùng đi qua một điểm thuộc đường thẳng AO.

G6. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359733p31218391

Cho tam giác nhọn ABC với đường tròn ngoại tiếp \omega. Một đường tròn \Gamma tiếp xúc trong với \omega tại A và tiếp xúc với BC tại D. Các đường thẳng ABAC cắt \Gamma lần lượt tại PQ. Gọi MN là các điểm nằm trên BC sao cho B là trung điểm của DMC là trung điểm của DN. Các đường thẳng MPNQ cắt nhau tại K, và cắt lại \Gamma lần lượt tại IJ. Tia KA cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác IJK tại X\neq K. Chứng minh rằng \angle BXP = \angle CXQ.

G7. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3359736p31218400

Cho tam giác nhọn ABC với trực tâm H. Gọi \ell_a là đường thẳng đi qua điểm đối xứng với B qua CH và điểm đối xứng với C qua BH. Các đường thẳng \ell_b\ell_c được xác định tương tự. Giả sử ba đường thẳng \ell_a, \ell_b, và \ell_c xác định một tam giác \mathcal T. Chứng minh rằng trực tâm của \mathcal T, tâm đường tròn ngoại tiếp của \mathcal T, và H thẳng hàng.

G8. https://artofproblemsolving.com/community/c6h3107345p28104331

Cho ABC là một tam giác đều. Gọi A_1,B_1,C_1 là các điểm nằm trong tam giác ABC sao cho BA_1=A_1C, CB_1=B_1A, AC_1=C_1B, và

\angle BA_1C+\angle CB_1A+\angle AC_1B=480^\circ.

Giả sử BC_1CB_1 cắt nhau tại A_2, CA_1AC_1 cắt nhau tại B_2, AB_1 BA_1 cắt nhau tại C_2. Chứng minh rằng nếu tam giác A_1B_1C_1 là tam giác không cân thì ba đường tròn ngoại tiếp các tam giác AA_1A_2, BB_1B_2CC_1C_2 đi qua hai điểm chung. (IMO2023/6)

IMO Shortlist 2022: Number theory


N1. Một số nguyên dương được gọi là số Na Uy nếu nó có ba ước dương phân biệt có tổng bằng 2022. Xác định số Na Uy nhỏ nhất.

N2. Tìm tất cả các số nguyên dương n>2 sao cho

\displaystyle n! \mid \prod_{ p<q\le n,\quad p,q\in\mathbb{P}} (p+q).

N3. Cho a > 1 là một số nguyên dương và d > 1 là một số nguyên dương nguyên tố cùng nhau với a. Đặt x_1=1 và với k\geq 1, x_{k+1} = x_k + d nếu không chia hết x_k, =x_k/a nếu a chia hết x_k. Tìm, theo ad, số nguyên dương n lớn nhất mà tồn tại chỉ số k sao cho x_k chia hết cho a^n.

N4. Tìm tất cả các bộ ba số nguyên dương (a,b,p) sao cho p là số nguyên tố và a^p=b!+p.

(IMO2022/5)

N5. Đối với mỗi i\in [9]T\in\mathbb{N}^*, ký hiệu d_i(T) là số lần chữ số i xuất hiện khi tất cả các bội của 1829 trong [T] được viết ra theo cơ số 10. Chứng minh rằng có vô số T\in\mathbb{N}^* sao cho có đúng hai giá trị phân biệt trong các số d_1(T), d_2(T), \dots, d_9(T).

N6. Cho Q là một tập hợp không nhất thiết hữu hạn các số nguyên tố. Đối với một số nguyên dương n, xét phân tích ra thừa số nguyên tố của nó: gọi p(n) là tổng của tất cả các số mũ và q(n) là tổng của các số mũ tương ứng với các số nguyên tố trong Q. Số nguyên dương n được gọi là đặc biệt nếu p(n)+p(n+1)q(n)+q(n+1) đều là số nguyên chẵn. Chứng minh rằng tồn tại một hằng số c>0 không phụ thuộc Q sao cho với mọi số nguyên dương N>100, số các số nguyên đặc biệt trong [N] ít nhất là cN.

N7. Gọi k là một số nguyên dương và S là một tập hữu hạn các số nguyên tố lẻ. Chứng minh rằng có nhiều nhất một cách (sai khác phép quay và đối xứng) để đặt các phần tử của S xung quanh một đường tròn sao cho tích của hai số cạnh nhau bất kỳ có dạng x^2+x+k với một số nguyên dương x.

(IMO2022/3)

N8. Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n, số 5^n-3^n không chia hết cho số 2^n+65.

Các phần khác đã được đăng ở

Đại số: https://nttuan.org/2024/05/06/isl2022-algebra/

Hình học: https://nttuan.org/2023/09/08/isl2022-geometry/

Tổ hợp: https://nttuan.org/2023/09/29/isl2022-combinatorics/

Bản pdf của IMO SL từ 2014 đến 2021: https://nttuan.org/2023/07/02/isl/

Sau khi sửa một vài chỗ, bản pdf của IMO SL 2022 sẽ được đăng trong link trên.