Siegel’s lemma


Trong bài này tôi sẽ giới thiệu một chứng minh của bổ đề Siegel, một bổ đề có nhiều áp dụng trong số học (xem trong [1], trang 316).

Bổ đề Siegel. Cho hai số nguyên dương N>M và một bảng các số nguyên không đồng thời bằng không (a_{i,j}) có cỡ M\times N. Khi đó hệ phương trình

\displaystyle \sum_{j=1}^Na_{i,j}x_j=0,\quad i=1,2,\ldots,M

có nghiệm nguyên (y_1,y_2,\ldots,y_N) thỏa mãn \max \mid y_i\mid \leq \left(N\max \mid a_{i,j}\mid \right)^{\frac{M}{N-M}} và các số y_1,y_2,\ldots,y_N không đồng thời bằng không.

Hệ phương trình thuần nhất trên có số ẩn nhiều hơn số phương trình và có hệ số hữu tỷ nên nó có nghiệm hữu tỷ khác không, do đó nó có nghiệm nguyên khác không (xem trong [2], trang 49). Bổ đề nói rằng ta có thể tìm nghiệm nguyên không tầm thường đủ nhỏ của hệ.

Chứng minh. Đặt a=\max \mid a_{i,j}\mid, \displaystyle L_i(x_1,x_2,\ldots,x_N)=\sum_{j=1}^Na_{i,j}x_j,
\displaystyle a_i^{+}=\sum_{j=1}^N\max\{a_{i,j};0\},\displaystyle a_i^{-}=\sum_{j=1}^N\min \{a_{i,j};0\}, với i=1,2,\ldots,M.

Xét một số tự nhiên b. Gọi S là tập các bộ số tự nhiên (x_1,x_2,\ldots,x_{N}) thỏa mãn x_i\leq b với mọi i. Khi đó \mid S\mid =(b+1)^N và với mỗi (x_i)\in S, bộ

(L_1(x_1,x_2,\ldots,x_N),L_2(x_1,x_2,\ldots,x_N),\ldots,L_M(x_1,x_2,\ldots,x_N))

thuộc tập hợp tích \displaystyle T=\prod_{i=1}^M\{a_i^{-}b,a_i^{-}b+1,\ldots,a_i^{+}b\}. Ta có

\displaystyle \mid T\mid = \prod_{i=1}^M\mid \{a_i^{-}b,a_i^{-}b+1,\ldots,a_i^{+}b\}\mid = \prod_{i=1}^M(b(a_i^+-a_i^-)+1)\leq (bNa+1)^M.

Giả sử chọn được b thỏa mãn bất đẳng thức

\displaystyle (bNa+1)^M<(b+1)^N.\quad (*)

Khi đó tồn tại hai phần tử khác nhau (x_i)(x_i^{\prime}) của S để hai phần tử tương ứng trong T là một. Ta thấy (y_i), với y_i=x_i-x_i^{\prime}, là một nghiệm nguyên khác không của hệ phương trình thỏa mãn \mid y_i\mid\leq b với mọi i. Bây giờ kiểm tra thấy khi b= \left[\left(Na\right)^{\frac{M}{N-M}}\right] thì có (*), từ đó có nghiệm (y_i) thỏa mãn bổ đề.

Tài liệu tham khảo

[1] Hindry, M., Silverman, J.H.: Diophantine Geometry. Springer, New York (2000)
[2] Jacobson, N.: Lectures in Abstract Algebra: II. Linear Algebra. Springer, New
York (1975)

ISL1988/4 và một số bài toán liên quan


Gần đây bài toán sau lại tìm đến tôi: Cho số nguyên n lớn hơn 1 và một bảng ô vuông cỡ n \times n. Viết vào các ô vuông của bảng các số 1, 2, \ldots, n^2 sao cho hai ô khác nhau được viết hai số khác nhau. Chứng minh rằng tồn tại hai ô vuông có chung cạnh mà hiệu hai số được viết trên đó không bé hơn n.

Đây là bài toán số 4 trong cuốn IMO 1988 Shortlist, mà tôi ký hiệu là ISL1988/4. Để làm tài liệu tham khảo cho các bạn đồng nghiệp và học sinh, tôi giới thiệu nhiều lời giải của bài toán và một số bài toán liên quan. Không có kiến thức đặc biệt nào được sử dụng trong bài, các bạn học sinh lớp 8 hay 9 định hướng thi vào các lớp chuyên Toán có thể hiểu được tất cả các lời giải.

Các bạn có thể tải bài viết về ở đây.