Gửi các bạn học sinh lớp 8 và lớp 9.
Author: Nguyen Trung-Tuan
The sum of the reciprocals of the primes
Với mỗi số nguyên dương , ký hiệu
là số nguyên tố thứ
trong dãy tăng tất cả các số nguyên tố. Như vậy
,
,
,…
Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu một chứng minh của kết quả sau:
Định lý. Chuỗi là một chuỗi phân kỳ.
Chứng minh. Giả sử ngược lại, khi đó với mỗi số nguyên dương , chuỗi
là một chuỗi hội tụ, gọi
là tổng của nó. Vì
nên tồn tại số nguyên
sao cho
. Đặt
và xét các số
. Mỗi số trong dãy này đều không có ước nguyên tố thuộc
, do đó với mỗi số nguyên dương
, tồn tại số nguyên dương
đủ lớn để
Điều này không thể xảy ra do chuỗi là một chuỗi phân kỳ.
Tham khảo
[1] https://nttuan.org/2018/12/30/series/
[2] https://en.wikipedia.org/wiki/Divergence_of_the_sum_of_the_reciprocals_of_the_primes
Functional equations on real line I
Trong mục này, qua các ví dụ và bài tập, chúng tôi sẽ giới thiệu các kỹ thuật cơ bản để giải các phương trình hàm trên tập số thực.
Ví dụ 1. Tìm tất cả các hàm số sao cho
Lời giải. Giả sử là một hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài, khi đó
Trong (1), cho ta có
, suy ra
hoặc
. Nếu
thì trong (1), chọn
ta có
với mọi số thực
. Kiểm tra ta thấy hàm số này không thỏa mãn. Bây giờ ta xét trường hợp
.
Trong (1), cho và
ta có
, suy ra
hoặc
.
Trường hợp 1: .
Trong (1), chọn , ta có
với mọi số thực
, suy ra
Trường hợp 2: .
Trong (1), chọn , ta có
với mọi số thực
, suy ra
Khi thì với mỗi số thực
và
, ta có
suy ra hàm số này thỏa mãn yêu cầu của đề bài.
Khi thì với mỗi số thực
và
, ta có
suy ra hàm số cũng thỏa mãn.
Vậy có hai hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài, đó là và
.
Ví dụ 2. Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn
Lời giải. Giả sử là một hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài. Khi đó
Trong (1), chọn , ta có
với mọi số thực
. Từ đây, bằng cách thay
bởi
vào (1), ta có
với mọi số thực
. Suy ra
và
với mọi số thực
. Ngược lại, kiểm tra thấy hàm số
thỏa mãn.
Vậy có đúng một hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài, đó là với mọi số thực
.
Ví dụ 3. Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn
với mọi số thực và
sao cho
Lời giải. Giả sử là một hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài. Khi đó
với mọi số thực và
sao cho
Từ , với
và
ta có
. Vẫn từ
, chọn
ta được
Nói riêng, . Từ
, với
và
, ta có
. Cuối cùng, với
, từ
ta có
với mọi số thực
. Suy ra
với mọi số thực
. Ngược lại, kiểm tra thấy hàm số
thỏa mãn.
Vậy có đúng một hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài, đó là với mọi số thực
.
Ví dụ 4. Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn
Lời giải. Giả sử là một hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài. Khi đó
Từ (1), với ta có
, suy ra
hoặc
. Nếu
thì với
, từ (1) ta có
với mọi số thực
. Kiểm tra ta thấy hàm số này thỏa mãn. Bây giờ ta xét trường hợp
.
Trong (1), chọn và để ý
, ta có
với mọi số thực
. Suy ra tồn tại số thực
để
Kiểm tra cẩn thận ta thấy hàm số này cũng thỏa mãn.
Vậy các hàm số phải tìm là với mọi số thực
, hoặc
Ở đây là một số thực.
Ví dụ 5. Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn
với mọi số thực và
.
Lời giải. Giả sử là một hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài. Khi đó
với mọi số thực và
Từ , lần lượt thay
và
, ta có
và
Suy ra với mỗi số thực ,
do đó . Sử dụng điều này, khi thay
và
, từ
ta có
. Suy ra
, và
với mọi số thực
. Ngược lại, kiểm tra thấy hàm số
thỏa mãn.
Vậy có đúng một hàm số thỏa mãn yêu cầu của đề bài, đó là với mọi số thực
.
Z – K[x]
Các bạn học sinh chắc rất quen thuộc với cuốn từ điển ANH – VIỆT đúng không? Hôm nay tôi sẽ giới thiệu vài trang trong cuốn từ điển SỐ NGUYÊN – ĐA THỨC. Để theo bài cho dễ dàng các bạn nên đọc lướt qua các bài sau:
[1] https://nttuan.org/2023/06/30/poly01/
[2] https://nttuan.org/2023/07/14/divisibility/
[3] https://nttuan.org/2023/08/04/prime/
Mục đích của bài này là giới thiệu một số kết quả về đa thức tương tự với các kết quả trong số học sơ cấp (xem [2] và [3]), chẳng hạn như thuật toán chia, thuật toán Euclid, và định lí cơ bản của số học. Bởi vì chúng thực sự rất tương tự nên một số chứng minh sẽ bị bỏ qua, hoặc viết vắn tắt. Các em học sinh nên viết lại cẩn thận tất cả các chứng minh để hiểu thêm về đa thức.
Trong bài là
hay
.
Định lí 1 (Thuật toán chia). Cho và
là các phần tử của
với
. Khi đó tồn tại duy nhất cặp phần tử
của
thỏa mãn
và
hoặc
.
Chứng minh. Khẳng định là đúng một cách hiển nhiên nếu hoặc bậc của
bé hơn bậc của
Bây giờ ta xét trường hợp còn lại và chứng minh nó bằng quy nạp theo bậc của
.
Nếu bậc của bằng
thì bậc của
bằng
và khẳng định là đúng. Giả sử khẳng định đúng với mọi đa thức
có bậc bé hơn
. Xét một đa thức
có bậc
và một đa thức
khác không có bậc
. Viết
và
Xét đa thức Ta có
có bậc bé hơn
hoặc
nên theo giả thiết quy nạp, ta có thể viết
trong đó bậc của
bé hơn
hoặc
. Từ đây ta có
Bây giờ ta đi chứng minh phần còn lại, thương và dư là duy nhất. Giả sử
và
Khi đó
Nếu
thì bậc của
không bé hơn bậc của
, trong khi bậc của
bé hơn bậc của
, vô lý. Vậy
, và đương nhiên
.
Định nghĩa 1. Cho hai đa thức không đồng thời bằng không và
với hệ số trong
. Một đa thức monic
với hệ số trong
được gọi là ước chung lớn nhất của
và
nếu
(1) là một ước của
và
, và
(2) mỗi ước của và
cũng là một ước của
.
Ước chung lớn nhất của và
được ký hiệu bởi
. Nếu
thì ta nói
và
nguyên tố cùng nhau.
Ước chung lớn nhất nếu có sẽ là duy nhất. Thật vậy, giả sử và
cùng là ước chung lớn nhất của
và
. Khi đó
và
, suy ra
và
, do đó
Từ đây ta có
, suy ra
và
đều có bậc không. Do đó
bằng
nhân với một đa thức hằng, nhưng chúng cùng monic nên
. Định lí sau chứng tỏ ước chung lớn nhất tồn tại.
Định lí 2. Với các đa thức không đồng thời bằng không , ước chung lớn nhất tồn tại và có thể biểu diễn dưới dạng
với
.
Chứng minh. Xét tập hợp Tập hợp
chứa ít nhất một đa thức khác không nên tồn tại đa thức monic
thuộc
mà có bậc nhỏ nhất. Dễ chứng minh được
.
Thuật toán Euclid. Cho là hai đa thức khác không. Dùng thuật toán chia ta có
trong đó
hoặc
. Nếu
thì
chia hết
, do đó
với
. Nếu không, ta có tập các ước chung của
và
bằng tập các ước chung của
và
, do đó
. Quy trình này làm giảm bậc của đa thức nên nó phải kết thức sau hữu hạn bước, lúc đó ta tìm được
. Tương tự như với số nguyên, dùng thuật toán này ta có thể tìm được các đa thức
và
sao cho
Định lí 3. Cho với
và
. Khi đó
.
Chứng minh. Bạn đọc tự chứng minh xem như bài tập.
Định nghĩa 2. Một đa thức khác hằng với hệ số trong được gọi là bất khả quy trên
nếu nó không thể phân tích trong
thành tích của hai đa thức có bậc nhỏ hơn. Nó được gọi là khả quy trên
nếu có phân tích như vậy.
Ví dụ. Đa thức bất khả quy trên
nhưng khả quy trên
.
Tất cả những đa thức bậc là bất khả quy trên
. Mỗi đa thức có bậc lớn hơn
có nghiệm trong
sẽ khả quy trên
. Ngược lại không đúng, một đa thức khả quy vẫn có thể không có nghiệm trong
. Tuy nhiên, với các đa thức bậc
hay
ta có kết quả sau:
Định lí 4. Một đa thức có bậc hay
bất khả quy trên
khi và chỉ khi nó không có nghiệm trong
.
Tương tự như với số nguyên ta có các định lí sau. Bạn đọc tự chứng minh chúng xem như bài tập.
Định lí 5. Đa thức khác hằng bất khả quy trên
khi và chỉ khi với mỗi
kéo theo
hoặc
.
Định lí 6. Mỗi đa thức khác hằng với hệ số trong có thể viết như là một phần tử của
nhân với tích của các đa thức monic bất khả quy trên
. Nếu không kể đến thứ tự của các nhân tử thì biểu diễn này là duy nhất.