Phép thử ngẫu nhiên, hay phép thử, là một thí nghiệm hay một hành động mà kết quả của nó không thể biết được trước khi phép thử được thực hiện, và khả năng xảy ra của các kết quả là như nhau. Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phép thử. Kết quả thuận lợi cho một biến cố (sự kiện) liên quan đến phép thử
là kết quả của phép thử
làm cho biến cố
xảy ra. Trong bài này ta chỉ xét các phép thử mà không gian mẫu là một tập hợp hữu hạn.
Ví dụ 1. Tung một đồng xu, ta thấy có thể xảy ra một trong hai kết quả sấp () hoặc ngửa (
). Phép thử ngẫu nhiên ở đây là tung một đồng xu, không gian mẫu của phép thử là tập hợp
. Ta có thể để ý xem các biến cố sau có xảy ra không?
kết quả của phép thử là .
kết quả của phép thử không là .
kết quả của phép thử là hoặc
.
kết quả của phép thử là và
.
Ví dụ 2. Xét phép thử ngẫu nhiên: tung một đồng xu bốn lần. Ta thấy một kết quả là , và không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các dãy gồm
chữ cái thuộc
. Chúng ta có thể mã hóa
là
và
là
, khi đó mỗi kết quả của phép thử là một dãy
với các
và không gian mẫu của phép thử là tập tất cả các dãy như vậy.
Gọi là sự kiện lần tung thứ
ra mặt ngửa. Tập các kết quả thuận lợi cho
, cũng được ký hiệu bởi
, là
Đây là một tập con của không gian mẫu.
Nếu là biến cố ít nhất một mặt là ngửa thì tập các kết quả thuận lợi cho
, cũng được ký hiệu bởi
, là
Nếu
là biến cố tất cả bốn lần tung đều hiện mặt ngửa thì tập các kết quả thuận lợi cho
là
Ví dụ 3. Xét phép thử ngẫu nhiên: Chọn một quân bài từ quân bài. Không gian mẫu
của phép thử là tập tất cả
quân bài. Ta quan tâm đến bốn biến cố sau:
: Quân bài là một con Át.
: Quân bài có màu đen.
: Quân bài có chất Rô.
: Quân bài có chất Cơ.
Như một tập hợp {Át cơ, 2 cơ , 3 cơ,…, K cơ}. Ta có thể tạo ra nhiều biến cố từ bốn biến cố này.
là biến cố quân bài rút ra là quân Át màu đen.
là biến cố quân bài rút ra là quân Át hoặc có chất Rô.
là sự kiện quân bài rút ra là quân Át hoặc có màu đỏ.
Định nghĩa (Định nghĩa ngây thơ của xác suất). Cho là một biến cố (sự kiện) của một phép thử ngẫu nhiên với không gian mẫu hữu hạn
. Khi đó xác suất của
, hay xác suất xảy ra
, là
Theo định nghĩa thì , với mọi sự kiện
. Dấu bằng trong bất đẳng thức thứ nhất xảy ra khi và chỉ khi
, lúc này ta gọi
là biến cố rỗng hay biến cố không thể. Dấu bằng trong bất đẳng thức thứ hai xảy ra khi và chỉ khi
, lúc này ta gọi
là biến cố chắc chắn. Để tính xác suất của biến cố
, ta cần tính số phần tử của không gian mẫu và số phần tử của
(như một tập hợp).
Ví dụ 4. Tung hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng hai mặt bằng .
Lời giải. Không gian mẫu là tập tất cả các cặp
với
và
thuộc
. Tập các kết quả thuận lợi cho biến cố tổng hai mặt bằng
là
, suy ra xác suất cần tính bằng
.
Ví dụ 5. Một ván bài lá được chia từ một bộ bài
lá tiêu chuẩn, được xáo trộn kỹ lưỡng. Ván bài được gọi là cù lũ trong poker nếu nó bao gồm ba lá bài ở cấp độ nào đó và hai lá bài ở cấp độ khác, ví dụ: ba lá bài
và hai lá bài
(theo bất kỳ thứ tự nào). Xác suất để có một cù lũ bằng bao nhiêu?
Lời giải. Không gian mẫu là họ tất cả các tập con gồm lá bài trong bộ bài đã cho. Ta có ngay
. Có
cách chọn lần lượt hạng của bộ ba và đôi trong một cù lũ. Sau đó, có
cách chọn lần lượt một bộ ba và một đôi trong các hạng đã chọn trước đó. Suy ra xác suất cần tính bằng
Ví dụ 6. Mỗi ô vuông đơn vị của một bảng ô vuông cỡ được tô màu xanh hoặc đỏ. Đối với mỗi ô vuông, hai màu đều có khả năng được sử dụng như nhau. Tính xác suất để có được một bảng không có hình vuông màu đỏ cỡ
.
Lời giải. Với phép thử trong đề bài, không gian mẫu là tập tất cả các cách tô màu bảng
. Theo quy tắc nhân,
. Sử dụng nguyên lý bù-trừ (xem [1]) ta tính được trong các cách tô màu đó, có
cách tô mà có ít nhất một bảng
có các ô vuông được tô đỏ. Suy ra xác suất để xảy ra sự kiện không có hình vuông màu đỏ cỡ
bằng
Ví dụ 7. Năm quân xe giống hệt nhau được đặt ngẫu nhiên ở các vị trí đôi một không ăn nhau trên bàn cờ . Hỏi xác suất để các quân xe đều ở hàng
và ở cột
là bao nhiêu?
Lời giải. Không gian mẫu của phép thử gồm tất cả các vị trí năm quân xe trên bàn cờ sao cho chúng đôi một không ăn nhau, ta có
Giả sử là biến cố có năm quân xe nằm trong các hàng và cột như trong đề bài. Khi đó
(như một tập hợp) có
phần tử, suy ra
Ví dụ 8. Cho số nguyên lớn hơn
. Chọn ngẫu nhiên một dãy gồm
số nguyên, mỗi số thuộc tập hợp
. Tính xác suất để dãy có đúng
số khác nhau.
Lời giải. Dễ thấy không gian mẫu là một tập hợp có
phần tử. Gọi
là biến có có đúng
số khác nhau. Mỗi dãy thuộc
chứa một số nguyên xuất hiện hai lần và các số còn lại trong dãy xuất hiện đúng một lần. Để hình hình một phần tử của
, đầu tiên ta chọn số xuất hiện hai lần, sau đó chọn
số còn lại, cuối cùng xếp chúng thành một hàng. Số phần tử của
bằng
, suy ra
Ví dụ 9. Alpha chọn ngẫu nhiên năm số nguyên dương phân biệt thuộc tập hợp . Tìm xác suất để Alpha không nhận được hai số phân biệt có cùng số dư khi chia cho
.
Lời giải. Không gian mẫu của phép thử là họ tất cả các tập con có
phần tử của
. Ta có ngay
. Bây giờ ta đếm số cách chọn năm số nguyên dương phân biệt thuộc tập hợp
mà không có hai số nào để lại cùng số dư khi chia cho
. Đầu tiên, có
cách chọn
số dư khác nhau trong
số dư khi chia cho
. Sau đó, với mỗi số dư
đã chọn, ta có thể lấy
hoặc
(khi
thì lấy
hoặc
). Suy ra số cách chọn năm số thỏa mãn là
.
Xác suất cần tìm bằng
Định nghĩa ngây thơ của xác suất rất hạn chế ở chỗ nó yêu cầu phải hữu hạn, và khả năng xảy ra của các kết quả là như nhau. Nó thường bị áp dụng sai khi cho rằng các kết quả có khả năng xảy ra như nhau mà không có lý do rõ ràng. Nhưng có một số bài toán có thể áp dụng định nghĩa đơn giản này: khi có sự đối xứng trong bài toán khiến cho các kết quả xảy ra như nhau, hay khi các kết quả đều có khả năng xảy ra như nhau theo thiết kế.
Tham khảo
[1] https://nttuan.org/2014/03/20/principle-of-inclusion-exclusion/
Trong vài năm gần đây, xác suất được dùng thường xuyên trong các bài thi chọn học sinh giỏi toán của Mỹ, Nga, và Trung Quốc. Mục tiêu của các bài giảng này là giới thiệu xác suất như một công cụ để giải các bài toán trong các cuộc thi chọn học sinh giỏi.
3 thoughts on “Naive definition of probability”