Góc trong mặt phẳng tọa độ (1)


Bài 1. Cho d:2x+3y+1=0,M(1;1). Viết phương trình đường thẳng qua M và tạo với d góc 45^0.

Đáp số. 5x+y-6=0,x-5y-4=0.

Bài 2. Viết phương trình của phân giác của góc nhọn tạo bởi d_1:x-2y-5=0d_2:2x-y+2=0.

Bài 3. Viết phương trình phân giác trong và ngoài xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC với A(1;1),B(10;13)C(13;6).

Bài 4. \Delta ABC cân tại A với AB:x+2y-1=0,BC:3x-y+5=0. Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh AC nếu nó đi qua M(1;-3).

Bài 5. Hình vuông ABCD có đường chéo AC:x+y-10=0. Tìm B biết CD qua M(6;2)AB qua N(5;8).

Đáp số. (8;8),(5;4).

Bài 6. Cho tam giác ABC vuông cân tại A, cạnh huyền nằm trên d:x+7y-31=0, AC đi qua N(1;5/2), AB qua M(2;-3). Tìm các đỉnh.

Bài 7. d_1:2x-y+5=0;\quad d_2:3x+6y-7=0. Lập phương trình đường thẳng qua A(2;-1) và tạo với d_1,d_2 một tam giác cân.

Đáp số. 3x+y-5=0;\quad x-3y-5=0. Continue reading “Góc trong mặt phẳng tọa độ (1)”

23/02-Hình học


Bài 1. Gọi G là trọng tâm của tam giác vuông ABC với \angle BCA = 90^\circ. Cho P là điểm trên tia AG sao cho \angle CPA = \angle CAB, và Q là điểm trên tia BG sao cho \angle CQB = \angle ABC. Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác AQGBPG cắt nhau tại một điểm trên AB.
Bài 2. Cho tam giác ABC, và cho D, A, B, E là các điểm nằm trên đường thẳng AB theo thứ tự đó sao cho AC=ADBE=BC. Cho \omega_1, \omega_2 là các đường tròn ngoại tiếp của các tam giác \triangle ABC\triangle CDE, tương ứng, hai đường tròn này cắt nhau tại F \neq C. Nếu tiếp tuyến của \omega_2 tại F cắt \omega_1 tại G, và chân đường cao hạ từ G đến FCH, chứng minh \angle AGH=\angle BGH.
Bài 3. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Điểm P trên cạnh AB sao cho \angle BOP = \angle ABC, và điểm Q trên cạnh AC sao cho \angle COQ = \angle ACB. Chứng minh rằng đường thẳng đối xứng với BC qua PQ tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác APQ.
Bài 4. Cho ABCD là tứ giác nội tiếp trong đường tròn \omega, các đường chéo cắt nhau tại F. Các đường thẳng ABCD cắt nhau tại E. Đoạn EF giao \omega tại X. Các đường thẳng BXCD cắt nhau tại M, các đường thẳng CXAB cắt nhau tại N. Chứng minh rằng MNBC đồng quy với tiếp tuyến của \omega tại X. Continue reading “23/02-Hình học”

Phép vị tự


Bài 1. Cho tam giác ABC với trọng tâm G, tâm ngoại tiếp O và trực tâm H. Chứng minh rằng G,OH thẳng hàng. Đường thẳng đi qua ba điểm đó được gọi là đường thẳng Euler của tam giác ABC.
Bài 2. Cho tam giác ABC cân tại A. Một đường tròn tiếp xúc trong với (ABC) và tiếp xúc với cạnh AB tại P, cạnh AC tại Q. Chứng minh rằng trung điểm của PQ là tâm nội tiếp của tam giác ABC.
Bài 3. Ba đường tròn bằng nhau có một điểm chung O và nằm trong một tam giác cho trước. Mỗi đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của tam giác. Chứng minh rằng tâm nội tiếp, tâm ngoại tiếp của tam giác và O thẳng hàng. Continue reading “Phép vị tự”