Một số trang về Olympic Toán


Tôi có post một số trang về Olympic Toán trên facebook  nhưng nó cứ chìm xuống khi đăng một bài khác, vì thế nên tôi lập topic này để lưu các link đó lại.

P. S. Hãy góp link bằng cách comment các bạn nhé! 🙂

Continue reading “Một số trang về Olympic Toán”

Trường Đông Toán học 2015 – Đề kiểm tra và đáp án


Tài liệu dưới đây chứa đề kiểm tra (có đáp án) của các trường Đông năm 2015 tại Viện Toán, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Vinh và Phú Yên. Cảm ơn các thầy cô đã tổng hợp.

Continue reading “Trường Đông Toán học 2015 – Đề kiểm tra và đáp án”

Đề chọn đội VMO 2016


Trong topic này tôi sẽ tổng hợp các đề thi chọn đội tuyển các tỉnh tham dự VMO 2016. Mọi người có thể ủng hộ tôi bằng cách tìm ra lỗi hoặc gửi các đề còn thiếu (qua email hoặc post link). Continue reading “Đề chọn đội VMO 2016”

Kết quả VMO 2015 của Quảng Ninh


Dưới đây là kết quả VMO 2015 của Quảng Ninh, đây là kết quả tốt nhất từ khi thành lập hệ Chuyên của Quảng Ninh, quãng 25 năm. Với kết quả này, sang năm đội VMO của Quảng Ninh sẽ được 8 thành viên.

Chúc thầy và trò đội Toán Quảng Ninh thành công hơn nữa.

Continue reading “Kết quả VMO 2015 của Quảng Ninh”

Đề thi vào lớp 10 Chuyên Toán của Quảng Ninh năm 2014


Bài 1. Cho biểu thức A=\left(\dfrac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{\sqrt{x}+2}{3-\sqrt{x}}+\dfrac{\sqrt{x}+2}{x-5\sqrt{x}+6}\right):\left(1-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\right) với x\geq 0, x\not=4, x\not=9.
1/. Rút gọn A;
2/. Tìm x để \dfrac{1}{A} nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó.
Bài 2.
1/. Giải hệ phương trình \begin{cases}2x^2-y^2=1\\ xy+x^2=2.\end{cases}
2/. Giải phương trình x^2+\dfrac{4x^2}{(x+2)^2}=5.
Bài 3. Cho a,b,c đôi một khác nhau, c\not =0. Chứng minh rằng nếu các phương trình x^2+ax+bc=0,x^2+bx+ca=0 có đúng một nghiệm chung thì các nghiệm còn lại của chúng là nghiệm của x^2+ca+ab=0.
Bài 4. Cho tam giác ABC với AB>AC. Biết đường cao AH, trung tuyến AM chia góc \widehat{A} thành ba phần bằng nhau.
1/. Chứng minh tam giác vuông tại A;
2/. Gọi O là giao điểm của hai phân giác trong BI,CJ. Chứng minh rằng 2OB.OC=IB.CJ;
3/. Cho DEF là tam giác vuông tại D có một góc 30^{\circ} nội tiếp tam giác ABC\,\, (D\in BC,E\in AC, F\in AB). Tìm vị trí của D,E,F để tam giác DEF có diện tích bé nhất.
Bài 5. Cho ba số thực dương a,b,c thỏa mãn a+b+c\leq 1. Chứng minh rằng
\dfrac{1}{b^2+2ac}+\dfrac{1}{c^2+2ab}+\dfrac{1}{a^2+2bc}\geq 9.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10, trường THPT chuyên Hạ Long, môn Toán chung, năm học 2005-2006


Thời gian làm bài: 150 phút

Bài 1.

Cho biểu thức P(x)=\dfrac{2\sqrt{x}-3}{x-5\sqrt{x}+6}-\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}-\dfrac{1}{\sqrt{x}-3}.

a)Rút gọn P(x);

b)Giải phương trình P(x)=\dfrac{4}{x-5}.

Bài 2.

Xét phương trình mx^2+(2m-1)x+m-2=0.

a)Tìm m để phương trình có hai nghiệm x_1,x_2 thoả mãn x_1^2+x_2^2-x_1x_2=4;

b)Chứng minh rằng nếu m là tích của hai số tự nhiên liên tiếp thì phương trình có nghiệm hữu tỷ.

Bài 3.

Hai xe máy đi từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai nửa giờ với vận tốc nhỏ hơn vận tốc xe thứ hai 5km một giờ. Biết rằng hai xe đến B cùng một lúc và quãng đường AB dài 140km. Tính vận tốc mỗi xe.

Bài 4.

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB=2R, lấy điểm C trên đoạn AO sao cho C khác A,O. Kẻ hai tia AxBy vuông góc với AB và ở cùng một phía với nửa đường tròn. Điểm M di động trên nửa đường tròn nhưng khác AB. Một đường thẳng vuông góc với CM tại M cắt AxP, cắt ByQ; AM cắt CPEBM cắt CQF.

a)Chứng minh bốn điểm M,E,C,F nằm trên một đường tròn;

b)Chứng minh EF||AB;

c)Khi C là trung điểm của AO, tìm vị trí của M trên nửa đường tròn để APQB có diện tích nhỏ nhất. Tính giá trị này.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10, trường THPT chuyên Hạ Long, môn Toán chung, năm học 2006-2007


Thời gian làm bài: 150 phút

Bài 1.

a)Tính giá trị của biểu thức A=\dfrac{5-\sqrt{5}}{\sqrt{5}-1}:\left(\dfrac{1}{3-\sqrt{5}}-\dfrac{1}{3+\sqrt{5}}\right);

b)Chứng minh rằng với x>0x\not = 1, giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc biến \dfrac{(1-x)(\sqrt{x}+1)}{\sqrt{x}}\cdot\left(\dfrac{2+\sqrt{x}}{x+2\sqrt{x}+1}-\dfrac{\sqrt{x}-2}{x-1}\right).

Bài 2.

a)Giải phương trình x(x+1)(x+2)(x+3)=3;

b)Giải hệ phương trình

\begin{cases}x+y=2(x-2)(y+1)+1\\ -3x+2y=(x-2)(y+1)-8.\end{cases}

Bài 3.

a)Chứng minh rằng ba đường thẳng sau không đồng quy

y=3x+7(d_1);y=-2x-3(d_2);y=2x-7(d_3);

b)Chứng minh rằng khi m thay đổi các đường thẳng (m+1)x-y-m-3=0 luôn đi qua một điểm cố định. Tìm điểm này.

Bài 4.

Cho đường tròn (O,R) và đường thẳng d không cắt đường tròn. Lấy điểm M trên d, kẻ hai tiếp tuyến MAMB tới đường tròn, OM cắt AB tại H.

a)Chứng minh rằng OH\cdot OM=R^2;

b)Gọi góc AMB bằng \alpha, tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác AMB theo R\alpha;

c)Chứng minh rằng khi M chạy trên d thì H chạy trên một đường tròn cố định.

Bài 5.

Chứng minh rằng với mỗi m ít nhất một trong hai phương trình sau vô nghiệm

x^2+(m-1)x+2m^2=0x^2+4mx-m+2=0.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Hạ Long, môn Toán chung, năm học 2000-2001


Thời gian làm bài: 150 phút

Bài 1. Cho biểu thức

A=\dfrac{y^2-3y\sqrt{x}+2x}{y\sqrt{x}-x}.

a)Rút gọn A;

b)Tính A khi x=7-4\sqrt{3}y=\sqrt{20-8\sqrt{6}}+\sqrt{11-4\sqrt{6}}.

Bài 2. a)Một tàu thuỷ chạy trên một khúc sông dài 60 km, cả đi và về mất 5 giờ. Tính vận tốc của tàu thuỷ khi nước yên lặng, biết vận tốc của dòng nước là 5 km/h.

b)Cho phương trình bậc hai x^2-2(m-1)x+2mn-m^2-2n^2=0,

ở đây m,n là các tham số. Chứng minh rằng phương trình đã cho không thể có nghiệm kép với mỗi m,n.

Bài 3. Giải hệ phương trình

\begin{cases}\sqrt{x^2+y^2}+\sqrt{2xy}=8\sqrt{2}\\ \sqrt{x}+\sqrt{y}=4.\end{cases}

Bài 4. Cho đường tròn (O), đường kính BC, A là một điểm trên đường tròn khác B,C. Qua A,C kẻ các tiếp tuyến với (O), hai tiếp tuyến này cắt nhau tại M. Hạ AH vuông góc với BC. Đường thẳng BM cắt AH tại N và cắt (O) tại điểm thứ hai K\not =B.

a)Chứng minh rằng AC là tia phân giác của góc HAM;

b)Chứng minh rằng AB^2=BN\cdot BK;

c)Đường thẳng qua O và song song với BM cắt AC tại T. Chứng minh rằng bốn điểm O,T,K,A cùng nằm trên một đường tròn.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Quảng Ninh, môn Toán, năm học 2008-2009


Thời gian làm bài: 120 phút

Bài 1.

Rút gọn các biểu thức

a)A=1+2\sqrt{2}-3\sqrt{8}+\sqrt{32};

b)B=(\sqrt{x}+1)\cdot (\sqrt{x}-1)+1 với x\geq 0.

Bài 2.

Cho phương trình x^2+2mx-m^2=0.

a)Giải phương trình với m=1;

b)Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Bài 3.

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hay hệ phương trình

Năm trước. hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 750 tấn thóc. Năm sau đơn vị thứ nhất làm vượt mức 14/100 và đơn vị thứ hai làm vượt mức 10/100 so với năm trước nên cả hai đơn vị thu hoạch được 845 tấn thóc. Hỏi năm trước mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Bài 4.

Cho (O;R) và một dây AB cố định (AB<2R). Trên cung lớn AB lấy hai điểm C,D sao cho AD||BC.

a)Kẻ các tiếp tuyến với đường tròn (O;R) tại A,D, chúng cắt nhau tại I. Chứng minh rằng AODI là tứ giác nội tiếp;

b)Gọi M là giao điểm của ACBD. Chứng minh rằng điểm M thuộc một đường tròn cố định khi C,D di chuyển trên cung lớn AB sao cho AD||BC;

c)Cho biết AB=R\sqrt{2}BC=R. Tính diện tích tứ giác ABCD theo R.

Bài 5.

Giả sử phương trình x^2-mx-1=0 có hai nghiệm là x_1,x_2. Không giải phương trình hãy tính x_1-x_2.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Quảng Ninh, môn Toán, năm học 2007-2008


Thời gian làm bài: 120 phút

Bài 1.

Rút gọn các biểu thức

a)A=\dfrac{1}{\sqrt{5}+2}+\dfrac{1}{\sqrt{5}-2};

b)B=\sqrt{(\sqrt{3}-\sqrt{7})^2}.

Bài 2.

Cho phương trình x^2-6x+m+1=0.

a)Tìm m để phương trình có nghiệm x=2;

b)Tìm m để phương trình có hai nghiệm x_1,x_2 thoả mãn x_1^2+x_2^2=26.

Bài 3.

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hay hệ phương trình

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 300m. Tính diện tích của thửa ruộng biết rằng nếu chiều dài giảm đi 3 lần và chiều rộng tăng 2 lần thì chu vi thửa ruộng vẫn không thay đổi.

Bài 4.

Cho đường tròn (O;R) và đường thẳng (d) cố định không giao nhau. Từ điểm M thuộc (d) kẻ hai tiếp tuyến MA,MB với đường tròn.

a)Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp tam giác MAB thuộc (O;R);

b)Biết MA=R\sqrt{3}, tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai tiếp tuyến MA,MB và cung nhỏ AB;

c)Chứng minh rằng khi M di động trên (d) thì AB luôn đi qua một điểm cố định.

Bài 5.

Chứng minh rằng số \sqrt[3]{26+15\sqrt{3}}+\sqrt[3]{26-15\sqrt{3}} là bình phương của một số nguyên.