Schur’s inequality (2)


Part 1

Bài 1. Cho các số thực dương a,bc thỏa mãn abc=1. Chứng minh rằng

2(a^2+b^2+c^2)+12\geq 3(a+b+c)+3(ab+bc+ca).

Bài 2. Chứng minh rằng với mỗi ba số thực không âm a,bc ta có

(a^4+b^4+c^4)(ab+bc+ca)\geq (a^2+b^2+c^2)(a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2).

Bài 3. Cho ba số thực dương a,bc. Chứng minh rằng

\displaystyle\sum\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{3\sqrt[3]{abc}}{2(a+b+c)}\geq 2.

Bài 4. Cho các số thực không âm thỏa mãn ab+bc+ca+abc=4. Chứng minh rằng 3(a^2+b^2+c^2)+abc\geq 10.

Bài 5. (USA TST 2002)

Chứng minh rằng với mỗi tam giác ABC ta có

\displaystyle\sum\sin\dfrac{3A}{2}\leq\sum\cos\dfrac{A-B}{2}.

Bài 6. Cho các số thực không âm a,bc. Chứng minh rằng

\displaystyle\dfrac{a+b+c}{3}-\sqrt[3]{abc}\leq\max \{(\sqrt{a}-\sqrt{b})^2,(\sqrt{b}-\sqrt{c})^2,(\sqrt{c}-\sqrt{a})^2\}.

Bài 7. (USA MO 2003)

Chứng minh rằng với mỗi ba số thực dương a,bc ta có

\sum\dfrac{(2a+b+c)^2}{2a^2+(b+c)^2}\leq 8. Continue reading “Schur’s inequality (2)”