Phương trình lượng giác có căn


Dành cho học sinh khá lớp 11 và học sinh lớp 12.

Bài 1. Giải phương trình \displaystyle 2\sqrt{3\sin x}=\frac{3\tan x}{2\sqrt{\sin x}-1}-\sqrt{3}.
Bài 2. Giải phương trình \displaystyle \frac{\sqrt{1-\cos x}-\sqrt{1+\cos x}}{\cos x}=4\sin x.
Bài 3. Giải phương trình \displaystyle 2\sin\left(3x+\frac{\pi}{4}\right)=\sqrt{1+8\sin 2x\cos^22x}.
Bài 4. Giải phương trình \displaystyle \sin^3x(1+\cot x)+\cos^3x(1+\tan x)=2\sqrt{\sin x\cos x}.
Bài 5. Giải phương trình \displaystyle \sqrt{3}\sin 2x-2\cos^2x=2\sqrt{2+2\cos 2x}.
Bài 6. Giải phương trình \displaystyle (\sqrt{1-\cos x}+\sqrt{\cos x})\cos 2x=\frac{1}{2}\sin 4x.
Bài 7. Giải phương trình \displaystyle \sqrt{5\cos x-\cos 2x}+2\sin x=0.
Bài 8. Giải phương trình \displaystyle \frac{\cos \frac{4x}{3}-\cos 2x}{\sqrt{1-\tan^2x}}=0.
Bài 9. Giải phương trình \displaystyle \frac{\cos^3x-\sin^3x}{\sqrt{\sin x}+\sqrt{\cos x}}=2\cos 2x.
Bài 10. Giải phương trình \displaystyle \sqrt{\frac{1}{8\cos^2x}}=\sin x.
Bài 11. Giải phương trình \displaystyle \frac{\sin 3x-\sin x}{\sqrt{1-\cos 2x}}=\cos 2x+\sin 2x\,\, (0<x<2\pi).

1 thought on “Phương trình lượng giác có căn”

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s